Bài tập Đại cương kim loại môn Hoá học Lý Thường Kiệt

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 30 câu hỏi; Làm trong 40 phút; cập nhật 21/08/2017
Thời gian làm bài thi 40 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 21/08/2017
Lớp, cấp Số câu hỏi 30 câu
Lượt xem 1,240 lượt xem Lượt thi 5 lượt thi

Câu 1

Nung 13,72 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn trong oxi, sau một thời gian thu được 17,72 gam hỗn hợp Y. Hóa tan hoàn toàn Y trong HNO3 dư thu được 1,792 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3phản ứng là: 

A.

0,84

B.

0,78.

C.

0,82

D.

0,72

Câu 2

X là hỗn hợp kim loại Ba và Al. Hoà tan m gam X vào lượng de nước thu được 8,96 lít H2 (đktc). Cũng hoà tan m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là?

A.

21,80

B.

13,70

C.

57,5

D.

58,85

Câu 3

Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4; đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A; 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 1,84 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu và còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị m là?

A.

31,5 gam

B.

29,72 gam

C.

36,54 gam

D.

29,80 gam

Câu 4

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

A.

Cu

B.

Na

C.

Al

D.

Mg

Câu 5

Cho hỗn hợp Mg; Al và Fe vào dung dịch AgNO3 đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn khác nhau. Vậy trong dung dịch Y chứa các cation.

A.

Mg2+; Al3+; Fe2+; Fe3+

B.

Mg2+; Fe3+; Ag+

C.

Mg2+; Al3+; Fe2+; Fe3+; Ag+

D.

Mg2+; Al3+; Fe3+; Ag+

Câu 6

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH.
(4) Ngâm một lá sắt được quấn một dây đồng trong dung dịch HCl.
(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là?

A.

2

B.

1

C.

3

D.

4

Câu 7

Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?

A.

51,6

B.

37,4

C.

40,0

D.

25,8

Câu 8

Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A.

1,0

B.

1,5

C.

3,0

D.

2,5

Câu 9

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) vào H2O dư thu được dung dịch X. Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào X thì thu được t gam kết tủa. Nếu cho từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thì thu được 1,25t gam kết tủa. Giá trị của m là?

A.

12,6

B.

13,125

C.

18,75

D.

9,25

Câu 10

Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần với giá trị nào sau đây nhất?

A.

1,91 mol

B.

1,85 mol

C.

1,81 mol

D.

1,95 mol

Câu 11

Hòa tan hết 20,5 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm NO2; NO; N2O; N2 ở đktc; không còn sản phẩm khử nào khác, trong đó NO2 và N2 có cùng số mol. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 18,5. Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch sau cùng là?

A.

88,7gam

B.

119,7 gam

C.

144,5 gam

D.

55,7 gam

Câu 12

Hòa tan hoàn thoàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ?

A.

13,97%

B.

14,0%

C.

4,04%

D.

15,47%

Câu 13

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình?

A.

Khử các kim loại

B.

Cho nhận proton

C.

Khử các ion kim loại

D.

Oxi hóa các kim loại

Câu 14

Cho 28,8 gam bột Cu vào 200ml hỗn hợp axit HNO3 1,0M và H2SO4 0,5M thấy thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là:

A.

4,48 lít.

B.

6,72 lít

C.

1,12 lít

D.

2,24 lít

Câu 15

Có các quá trình sau:
a) Điện phân NaOH nóng chảy
b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
c) Điện phân NaCl nóng chảy
d) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl
Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành Na là:

A.

(a); (b); (d)

B.

(c)

C.

(a); (b)

D.

(a); (c)

Câu 16

Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc) hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn.

A.

27,85

B.

28,95

C.

29,85

D.

25,89

Câu 17

Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và không có khí H2 bay ra.

A.

6,4

B.

2,4

C.

3,2

D.

1,6

Câu 18

Khi hòa tan kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch muối có nồng độ 18,199%. Kim loại M là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65).

A.

Fe

B.

Mg

C.

Zn

D.

Cu

Câu 19

Cho một mẫu hợp kim Na-Ca-K tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 7,84 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A.

60ml

B.

175ml

C.

100ml

D.

150ml

Câu 20

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

A.

Sr

B.

Li

C.

Ba

D.

Zn

Câu 21

Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A.

Kim loại Ba

B.

Kim loại Cu

C.

Kim loại Ag

D.

Kim loại Mg

Câu 22

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A.

Sự khử ion Cl-

B.

Sự khử ion Na+

C.

Sự oxi hoá ion Cl-

D.

Sự oxi hoá ion Na+

Câu 23

Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

A.

1

B.

3

C.

2

D.

4

Câu 24

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là?

A.

MgSO4

B.

MgSOvà Fe2(SO4)3

C.

MgSOvà FeSO4

D.

MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

Câu 25

Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là?

A.

Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+

B.

Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+

C.

Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+

D.

Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+

Câu 26

Một hỗn hợp X gồm Na và Al có tỉ lệ mol 1 : 2 cho vào nước thì thu được dung dịch A, một chất rắn B và 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng chất rắn B và hỗn hợp X lần lượt là:

A.

2,7 và 13,5

B.

1,35 và 12

C.

5,4 và 15,4

D.

5,4 và 14,5

Câu 27

Chùa Shwedagon, còn gọi là chùa Vàng ở Myanmar cao chừng 100m, đường kính khoảng 240m. Bao bọc ngôi bảo tháp của chùa này là 60 tấn vàng lá cùng với vô số kim cương và hồng ngọc dùng để trang trí... tạo nên sự lung linh, huyền ảo. Yếu tố này tạo nên là do tính ánh kim của vàng. Nguyên nhân của tính chất này là:

A.

Vàng có nguyên tử khối lớn

B.

Các ion kim loại vàng có thể phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được

C.

Các electron tự do trong mạng tinh thể vàng phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được

D.

Nguyên tử vàng có cấu trúc đặc khít nên vàng phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được

Câu 28

Cho 13,36 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V1 lít SO2 và dung dịch Y. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa T, nung kết tủa này đến khối lượng không đổi thu được 15,2 gam rắn Q. Nếu cũng cho lượng X như trên vào 400 ml dung dịch P chứa HNO3và H2SO4 thấy có V2 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra, còn 0,64 gam kim loại chưa tan hết. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Giá trị V1, V2 là:

A.

2,576 và 0,224

B.

2,576 và 0,896

C.

2,912 và 0,224

D.

2,576 và 0,672

Câu 29

Hòa tan a gam tinh thể CuSO4.5H2O vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện là 1,93 (A). Nếu thời gian điện phân là t (s) thu được kim loại ở catod và 156,8 (ml) khí ở anod. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 (ml) khí ở cả hai điện cực. Biết các khí đo ở đktc. Thời gian t và giá trị a lần lượt là:

A.

1400 s và 4,5 gam

B.

1400 s và 7 gam

C.

1400 s và 7 gam

D.

700 s và 3,5 gam

Câu 30

Vật làm bằng hợp kim Zn-Fe trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hoà tan O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá. Tại anot xảy ra quá trình:

A.

Khử Zn

B.

Khử O2

C.

Ôxi hoá Zn.

D.

Ôxi hoá Fe

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán