Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề khảo sát môn sinh học lớp 11 chương 2 : cảm ứng(2).

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 60 phút; cập nhât 10/09/2017
60 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do:

A.

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể.

B.

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng.

C.

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng.

D.

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể.

Câu 2

Điện thế hoạt động là:

A.

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

B.

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.

C.

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.

D.

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.

Câu 3

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

A.

Màng trước xinap.

B.

Khe xinap.

C.

Chuỳ xinap.

D.

Màng sau xinap.

Câu 4

Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực?

A.

Do Na+ đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện âm, còn mặt trong tích điện âm.

B.

Do K+ đi ra ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

C.

Do Na+ đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

D.

Do Na+ đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện âm, còn mặt trong tích điện dương.

Câu 5

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

A.

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

B.

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

C.

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

D.

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

Câu 6

Hoạt động của bơm ion Na+ - K+ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?

A.

Khe xinap / Màng trước xinap /Chuỳ xinap / Màng sau xinap.

B.

Màng trước xinap / Chuỳ xinap / Khe xinap / Màng sau xinap.

C.

Màng trước xinap / Khe xinap / Chuỳ xinap /Màng sau xinap.

D.

Chuỳ xinap / Màng trước xinap / Khe xinap / Màng sau xinap.

Câu 7

Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?

A.

Khe xinap / Màng trước xinap /Chuỳ xinap / Màng sau xinap.

B.

Màng trước xinap / Chuỳ xinap / Khe xinap / Màng sau xinap.

C.

Màng trước xinap / Khe xinap / Chuỳ xinap /Màng sau xinap.

D.

Chuỳ xinap / Màng trước xinap / Khe xinap / Màng sau xinap.

Câu 8

Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

A.

Màng trước xinap.

B.

Chuỳ xinap.

C.

Màng sau xinap.

D.

Khe xinap.

Câu 9

Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:

A.

Axêtincôlin và đôpamin.

B.

Axêtincôlin và Sêrôtônin.

C.

Sêrôtônin và norađrênalin.

D.

Axêtincôlin và norađrênalin.

Câu 10

Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?

A.

Do K+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.

B.

Do Na+ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.

C.

Do K+ đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào.

D.

Do Na+ đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào.

Câu 11

Xinap là:

A.

Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.

B.

Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến. Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

C.

Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

D.

Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).

Câu 12

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?

A.

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.

B.

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân c.

C.

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

D.

Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

Câu 13

Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực?

A.

Do K+ đi ra nhiều, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

B.

Do K+ đi vào còn dư thừa, làm mặt trong màng tế bào tích điện dương, còn mặt ngoài tích điện âm.

C.

Do Na+ ra nhiều, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

D.

Do Na+ đi vào còn dư thừa, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

Câu 14

Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?

A.

Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác.

B.

Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.

C.

Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

D.

Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.

Câu 15

Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?

A.

Các CTGHH gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.

B.

Các chất trung gian hoá học (CTGHH) trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.

C.

Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.

D.

Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap.

Câu 16

Xung thần kinh là:

A.

Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.

B.

Sự xuất hiện điện thế hoạt động.

C.

Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.

D.

Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.

Câu 17

Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin?

A.

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.

B.

Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm.Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.

C.

Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.

D.

Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tính thấm.

Câu 18

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

A.

Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao. 

B.

Vì sống trong môi trường phức tạp.

C.

Vì có nhiều thời gian để học tập.

D.

Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

Câu 19

Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

A.

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ. 

B.

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

C.

Do kiểu gen quy định.

D.

Rất bền vững và không thay đổi.

Câu 20

Các thông tin từ các thụ quan gửi về dưới dạng các xung thần kinh đã được mã hoá như thế nào?

A.

Chỉ bằng tần số xung thần kinh.

B.

Chỉ bằng số lượng nơron bị hưng phấn.

C.

Bằng tần số xung, vị trí và số lượng nơron bị hưng phấn.

D.

Chỉ bằng vị trí nơron bị hưng phấn.

Câu 21

Sự hình thành tập tính học tập là:

A.

Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững.

B.

Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.

C.

Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.

D.

Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền.

Câu 22

Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?

A.

Tập tính bẩm sinh.

B.

Tập tính học được.

C.

Tập tính hỗn hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được).

D.

Tập tính nhất thời.

Câu 23

Tập tính quen nhờn là:

A.

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.

B.

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.

C.

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.

D.

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.

Câu 24

In vết là:

A.

Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

B.

Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

C.

Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.

D.

Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.

Câu 25

Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:

A.

Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.

B.

Sống trong môi trường đơn giản.

C.

Không có thời gian để học tập.

D.

Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.

Câu 26

Tập tính học được là:

A.

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

B.

Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

C.

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

D.

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

Câu 27

Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?

A.

Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính.

B.

Không phải bất kì kích thích nào cũng là xuất hiện tập tính.

C.

Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính.

D.

Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hện tập tính.

Câu 28

Tập tính động vật là:

A.

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

B.

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

C.

Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

D.

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

Câu 29

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:

A.

Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên.

B.

Kích thích của môi trường kéo dài.

C.

Kích thích của môi trường lạp lại nhiều lần.

D.

Kích thích của môi trường mạnh mẽ.

Câu 30

Điều kiện hoá đáp ứng là:

A.

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.

B.

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.

C.

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau.

D.

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc.

Câu 31

Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?

A.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có tập tính chủ yếu là tập tính hỗn hợp.

B.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính hỗn hợp. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.

C.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.

D.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được. Động vật bậc cao có nhiều tập tính bẩm sinh.

Câu 32

Ý nào không đúng với Axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh?

A.

Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chuỳ xinap.

B.

Axêtincôlin bị Axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin.

C.

Axêtat và côlin trở lại màng trước và vào chuỳ xinap để tái tổng hợp thành Axêtincôlin.

D.

Axêtincôlin tái chế đượ chứa trong các bóng xinap.

Câu 33

Điều kiện hoá hành động là:

A.

Kiểu liên kết giữa các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

B.

Kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

C.

Kiểu liên kết giữa một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

D.

Kiểu liên kết giữa hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

Câu 34

Tập tính bẩm sinh là:

A.

Những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

B.

Một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

C.

Những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

D.

Những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

Câu 35

Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng.

A.

Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều.

B.

Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều.

C.

Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.

D.

Vì chất trun gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.

Câu 36

Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

A.

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

B.

Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

C.

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

D.

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

Câu 37

Học ngầm là:

A.

Những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.

B.

Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.

C.

Những điều học được không co ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng.

D.

Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.

Câu 38

Học khôn là:

A.

Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.

B.

Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

C.

Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

D.

Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.

Câu 39

Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa.Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

A.

Học khôn.

B.

Học ngầm.

C.

Điều kiện hoá hành động.

D.

Quen nhờn.

Câu 40

Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra:

A.

Giữa những cá thể cùng loài.

B.

Giữa những cá thể khác loài.

C.

Giữa những cá thể cùng lứa trong loài.

D.

Giữa con với bố mẹ.

Câu 41

Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào?

A.

Tập tính xã hội cao.

B.

Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh.

C.

Có nhiều tập tính hỗn hợp.

D.

Phát triển tập tính học tập.

Câu 42

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là:

A.

Tập tính sinh sản.

B.

Tập tính di cư.

C.

Tập tính xã hội.

D.

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

Câu 43

Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào?

A.

Số ít là tập tính bẩm sinh.

B.

Phần lớn là tập tính học tập.

C.

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

D.

Toàn là tập tính học tập.

Câu 44

Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập:

A.

Học ngầm.

B.

Điều kiện hoá đáp ứng.

C.

Học khôn.

D.

Điều kiện hoá hành động.

Câu 45

Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?

A.

Phần lớn là ập tính bẩm sinh.

B.

Phần lớn là tập tính học tập.

C.

Số ít là tập tính bẩm sinh.

D.

Toàn là tập tính học tập.

Câu 46

Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

A.

Điều kiện hoá đáp ứng.

B.

Học ngầm.

C.

Điều kiện hoá hành động.

D.

Học khôn.

Câu 47

Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?

A.

Số ít là tập tính bẩm sinh.

B.

Toàn là tập tính tự học.

C.

Phần lớn tập tính tự học.

D.

Phần lớn là tập tính bảm sinh.

Câu 48

Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?

A.

Phát huy những tập tính bẩm sinh.

B.

Phát triển những tập tính học tập.

C.

Thay đổi tập tính bẩm sinh.

D.

Thay đổi tập tính học tập.

Câu 49

Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:

A.

In vết.

B.

Quen nhờn.

C.

Học ngầm.

D.

Điều kiện hoá hành động.

Câu 50

Hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật?

A.

Điều kiện hoá đáp ứng.          

B.

Học ngầm.

C.

Điều kiện hóa hành động.

D.

Học khôn.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán