Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề khảo sát môn sinh học lớp 11 chương sinh trưởng và phát triển (thực vật).

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhât 11/09/2017
50 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

A.

Ứng động đóng mở khí kổng.

B.

Ứng động quấn vòng.

C.

Ứng động thức ngủ của lá.

D.

Ứng động nở hoa.

Câu 2

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:

A.

Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

B.

Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

C.

Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

D.

Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

Câu 3

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

A.

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

B.

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

C.

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

D.

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

Câu 4

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?

A.

Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

B.

Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

C.

Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

D.

Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

Câu 5

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

A.

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

B.

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

C.

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

D.

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

Câu 6

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

A.

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.

B.

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.

C.

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.

D.

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.

Câu 7

Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?

A.

Ở đỉnh rễ.

B.

Ở thân.

C.

Ở chồi nách.

D.

Ở chồi đỉnh.

Câu 8

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

A.

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.

B.

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.

C.

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.

D.

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.

Câu 9

Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

A.

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

B.

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

C.

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

D.

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

Câu 10

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

A.

Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

B.

Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

C.

Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

D.

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

Câu 11

Sinh trưởng thứ cấp là:

A.

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

B.

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

C.

Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

D.

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

Câu 12

Người ta sư dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:

A.

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

B.

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

C.

Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

D.

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

Câu 13

Gibêrelin có vai trò:

A.

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

B.

Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

C.

Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

D.

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.

Câu 14

Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:

A.

Đỉnh của thân và cành.

B.

Lá, rễ.

C.

Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.

D.

Thân, cành.

Câu 15

Auxin chủ yếu sinh ra ở:

A.

Đỉnh của thân và cành.

B.

Phôi hạt, chóp rễ.

C.

Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.

D.

Thân, lá.

Câu 16

Êtylen có vai trò:

A.

Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.

B.

Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.

C.

Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.

D.

Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.

Câu 17

Người ta sử dụng Gibêrelin để:

A.

Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

B.

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.

C.

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

D.

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.

Câu 18

Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở:

A.

Tế bào đang phân chia ở, hạt, quả.

B.

Thân,cành.

C.

Lá, rễ.

D.

Đỉnh của thân và cành.

Câu 19

Axit abxixic (ABA)có vai trò chủ yếu là:

A.

Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

B.

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

C.

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

D.

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

Câu 20

Hoocmôn thực vật Là:

A.

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây.

B.

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.

C.

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây.

D.

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.

Câu 21

Xitôkilin có vai trò:

A.

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.

B.

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

C.

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.

D.

Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

Câu 22

Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?

A.

Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau.

B.

Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.

C.

Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại.

D.

Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.

Câu 23

Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:

A.

Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

B.

Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với người và gia súc.

C.

Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

D.

Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.

Câu 24

Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:

A.

Auxin, xitôkinin.

B.

Auxin, gibêrelin.

C.

Gibêrelin, êtylen.

D.

Etylen, Axit absixic.

Câu 25

Auxin có vai trò:

A.

Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa.

B.

Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá.

C.

Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ.

D.

Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả.

Câu 26

Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?

A.

Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.

B.

Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

C.

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

D.

Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

Câu 27

Axit abxixic (AAB) chỉ có ở:

A.

Cơ quan sinh sản.

B.

Cơ quan còn non.

C.

Cơ quan sinh dưỡng.

D.

Cơ quan đang hoá già.

Câu 28

Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:

A.

Auxin, Gibêrelin, xitôkinin.

B.

Auxin, Etylen, Axit absixic.

C.

Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.

D.

Auxin, Gibêrelin, êtylen.

Câu 29

Êtylen được sinh ra ở:

A.

Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.

B.

Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

C.

Hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín

D.

Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.

Câu 30

Cây ngày ngắn là cây:

A.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.

B.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 10 giờ.

C.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.

D.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 14 giờ.

Câu 31

Các cây ngày ngắn là:

A.

Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

B.

Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

C.

Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.

D.

Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

Câu 32

Phitôcrôm Pđx có tác dụng:

A.

Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở.

B.

Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.

C.

Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.

D.

Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.

Câu 33

Cây dài ngày là:

A.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.

B.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.

C.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.

D.

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.

Câu 34

Các cây trung tính là cây;

A.

Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.

B.

Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

C.

Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

D.

Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

Câu 35

Quang chu kì là:

A.

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.

B.

Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.

C.

Thời gian chiếu sáng trong một ngày.

D.

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

Câu 36

Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?

A.

Lá thứ 13.

B.

Lá thứ 15.

C.

Lá thứ 12.

D.

Lá thứ 14.

Câu 37

Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:

A.

Chồi nách.

B.

Lá.

C.

Đỉnh thân.

D.

Rễ.

Câu 38

Phitôcrôm là:

A.

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

B.

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

C.

Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.

D.

Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

Câu 39

Phát triển ở thực vật là:

A.

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

B.

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

C.

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

D.

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

Câu 40

Mối liên hệ giữa Phitôcrôm Pđ và Pđx như thế nào?

A.

Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

B.

Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

C.

Chỉ dạng Pđ chuyển hoá sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng.

D.

Chỉ dạng Pđx chuyển hoá sang dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán