Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học 11 năm 2019-2020 Trường THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm - Hà Nội

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 30 câu hỏi; Làm trong 45 phút; cập nhật 21/05/2020
Thời gian làm bài thi 45 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 21/05/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 30 câu
Lượt xem 1,126 lượt xem Lượt thi 15 lượt thi

Câu 1

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi cơ thể sinh vật là gì?

A.

Các đại phân tử

B.

Tế bào

C.

D.

Cơ quan

Câu 2

Tính trạng số lượng là:

A.

Các tính trạng có thể nhận biết được bằng mắt thường.

B.

Các tính trạng có thể cân, đo, đong, đếm được và thay đổi rõ rệt khi môi trường sống thay đổi.

C.

Các tính trạng có mức phản ứng rộng.

D.

Các tính trạng có thể cân, đo, đong, đếm được và thay đổi rõ rệt khi môi trường sống thay đổi cũng như có mức phản ứng rộng.

Câu 3

Virut HIV phá hủy  các tế bào

A.

Hồng cầu

B.

Tiểu cầu

C.

D.

Bạch cầu

Câu 4

ở người A-phân biệt được mùi vị trội,  a- ko phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?

A.

1,97%

B.

9,4%

C.

1,72%

D.

52%

Câu 5

Ở người gen đột biến lặn (m) nằm trên NST X không có alen trên Y. Alen trội tương ứng là (M) không gây mù màu. Trong quần thể người ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec về bệnh mù màu có tần số nam giới bị mù màu là 5%. Xác định tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh bạch tạng trong kiểu gen ?

A.

14,75%                   

B.

7,375%                         

C.

0,25%                        

D.

9,75%

Câu 6

Ở 1 loài vi khuẩn, mạch bổ sung với mạch khuôn của gen có tỉ lệ các loại nu A, T, G, X lần lượt là: 10%; 20%; 30% và 40%. Khi gen trên phiên mã 3 lần đã lấy từ môi trường nội bào 360 nu loại A, trên mỗi mARN có 5 riboxom dịch mã 1 lần. Số lượng nu môi trường cung cấp cho phiên mã và số lượt tARN đã tham gia quá trình dịch mã là:

A.

3600 nu và 5985 lượt tARN.

B.

7200 nu và 5985 lượt tARN.

C.

3600 nu và 1995 lượt tARN.

D.

1800 nu và 2985 lượt tARN.

Câu 7

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động về lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

1. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
2. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.
3. Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
4. Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

A.

2

B.

1

C.

3
 

D.

4

Câu 8

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?

A.

Các yếu tố ngẫu nhiên

B.

Chọn lọc ngẫu nhiên

C.

Đột biến

D.

Các cơ chế cách li

Câu 9

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cách dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho ruồi thân xám, cánh cụt giao phối với ruồi thân đen, cánh dài (P), thu được F1 gồm 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2

A.

1 con thân xám, cánh dài: 2 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài

B.

1 con thân xám, cánh dài: 1 con thân đen, cánh cụt

C.

2 con thân xám, cánh dài: 1 con thân xám, cánh cụt: 1 con thân đen, cánh dài

D.

3 con thân xám, cánh dài: 1 con thân đen, cánh cụt

Câu 10

Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để A. giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

A.

giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

B.

nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

C.

tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

D.

dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 11

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. 

B.

Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội. 

C.

Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.

D.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh 
vật lưỡng bội.

Câu 12

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

A.

Giao phối ngẫu nhiên

B.

Các yếu tố ngẫu nhiên

C.

Chọn lọc tự nhiên

D.

Đột biến

Câu 13

Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh 
trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu 
thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là: 

A.

Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có DDT

B.

Đột biến gen kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không 
có DDT

C.

Đột biến gen kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường có 
DDT

D.

Đột biến gen kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có 
DDT

Câu 14

Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển không qua biến thái

A.

Cánh cam, bọ rùa

B.

cá chép, khỉ

C.

Bọ ngựa, cào cào

D.

Tất cả đều đúng

Câu 15

Vai trò của sắt đối với thực vật là:

A.

Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim.

B.

Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước).

C.

Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triển rễ.

D.

Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.

Câu 16

Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?

A.

Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.

B.

Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.

C.

Quang hợp quyết định 60 – 65% năng suất của cây trồng.

D.

Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.

Câu 17

Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn?

A.

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.

B.

Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.

C.

Vì da luôn cần ẩm ướt.

D.

Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.

Câu 18

Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

A.

Vì có nhiều cung mang.

B.

Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.

C.

Vì mang có kích thước lớn.

D.

Vì mang có khả năng mở rộng.

Câu 19

Sự thông khí ở phổi của loài lưỡng cư nhờ :

A.

Sự vận động của các chi.

B.

Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.

C.

Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.

D.

Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.

Câu 20

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:

A.

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

B.

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

C.

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.

D.

Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.

Câu 21

Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tuỵ tiết ra như thế nào?

A.

Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh.

B.

Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ.

C.

Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.

D.

Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

Câu 22

Hai loại hướng động chính là:

A.

Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh trưởng về trọng lực).

B.

Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

C.

Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

D.

Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới đất).

Câu 23

Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?

A.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có tập tính chủ yếu là tập tính hỗn hợp.

B.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính hỗn hợp. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.

C.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.

D.

Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được. Động vật bậc cao có nhiều tập tính bẩm sinh.

Câu 24

Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào?

A.

Số ít là tập tính bẩm sinh.

B.

Phần lớn là tập tính học tập.

C.

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

D.

Toàn là tập tính học tập.

Câu 25

Các biện pháp ngăn cản tinh trùng gặp trứng là:

A.

Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng, uống viên tránh thai.

B.

Dùng bao cao su, thắt ống dẫn trứng, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.

C.

Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.

D.

Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, đặt vòng tránh thai, giao hợp vào gia đoạn không rụng trứng.

Câu 26

Ecđixơn có tác dụng:

A.

Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

B.

Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

C.

Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

D.

Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

Câu 27

Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:

A.

Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

B.

Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.

C.

Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

D.

Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 28

Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?

A.

Điều chỉnh khoảng cách sinh con. Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

B.

Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

C.

Điều chỉnh thời điểm sinh con.

D.

Điều chỉnh về số con.

Câu 29

Cho các nguyên tố: Nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:

A.

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt

B.

Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng

C.

Nitơ, kali, photpho, và kẽm

D.

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi

Câu 30

Vốn gen của quần thể là tập hợp của tất cả: 

A.

các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định

B.

các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định

C.

các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định

D.

các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán