quang cao sach

Đề kiểm tra lớp 12 môn hóa học về các chất crom, sắt, đồng, niken, kẽm, thiếc, chì, vàng, bạc (phần 3)

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 60 phút; cập nhật 21/03/2018
Thời gian làm bài thi 60 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 21/03/2018
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 576 lượt xem Lượt thi 3 lượt thi

Câu 1

Trong phòng thí nghiệm để bảo quản muối Fe2+ người ta thường :

A.

Ngâm vào đó một đinh sắt .

B.

Cho vào đó một vài giọt dung dịch HCl.

C.

Mở nắp lọ đựng dung dịch.

D.

Cho vào đó vài giọt dung dịch H2SO4 loãng

Câu 2

Để tránh sự thuỷ phân của muối Fe3+ người ta cho vào dung dịch muối Fe3+

A.

một vài giọt dd NaOH

B.

một vài giọt dd HCl.

C.

một vài giọt H2O

D.

một mẩu Fe.

Câu 3

Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?

A.

Fe + HNO3

B.

Dung dịch Fe(NO3)3 + Fe

C.

FeO + HNO3

D.

FeS+ HNO3

Câu 4

Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào sau đây?

A.

Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4

B.

Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4

C.

Dung dịch Br2

D.

Cả A, B, C

Câu 5

Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng giữa FeSO4 với dung dịch KMnO4 trong H2SO4

A.

36

B.

34

C.

35

D.

37

Câu 6

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan

A.

Fe2(SO4)3 và H2SO4.

B.

FeSO4.

C.

Fe2(SO4)3.

D.

FeSO4 và H2SO4.

Câu 7

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hoá chất này là:

A.

dd HCl loãng

B.

dd HCl đặc

C.

dd H2SO4 loãng

D.

dd HNO3 loãng

Câu 8

Hòa tan một lượng FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Biết A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. Xác định CTPT của oxit sắt

A.

FeO

B.

Fe2O3

C.

Fe3O4

D.

Fe3O2

Câu 9

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là :

A.

H2S và SO2

B.

H2S và CO2

C.

SO2 và CO

D.

SO2 và CO2

Câu 10

Cho hỗn hợp FeS và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được A chứa ion nào sau đây :

A.

Fe2+, SO4 2- , NO3 - , H

B.

Fe2+, Fe3+, SO4 2- , NO3 - , H+

C.

Fe3+, SO4 2- , NO3 - , H+

D.

Fe2+, SO3 2- , NO3 - , H+

Câu 11

Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

A.

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân

B.

Dung dịch vẫn có màu nâu đỏ

C.

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí

D.

Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó tan lại do tạo khí CO2

Câu 12

Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4 , Fe2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

A.

3

B.

5

C.

4

D.

6

Câu 13

Các chất trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

A.

CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O

B.

Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2

C.

Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2

D.

Fe3O4, Cu2O, CrO, FeCl2

Câu 14

Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây?

A.

FeO và ZnO

B.

Fe2O3 và ZnO

C.

Fe3O4

D.

Fe2O3

Câu 15

Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối NH4Cl , FeCl2, FeCl3, MgCl2, AlCl3?

A.

dd H2SO4

B.

dd HCl

C.

dd NaOH

D.

dd NaCl

Câu 16

Các dung dịch CuCl2, FeCl3, AlCl3 đều có khả năng làm quỳ tím:

A.

hoá xanh.

B.

hoá đỏ.

C.

không đổi màu.

D.

hoá đỏ. sau mất màu

Câu 17

Người ta dùng Zn để bảo vệ vật bằng thép vì

A.

Zn có tính khử yếu

B.

Zn đóng vai trò anot

C.

Zn có màu trắng bạc .

D.

Thép là hợp kim của Fe với Cacbon

Câu 18

Hỗn hợp bột gồm Fe, Cu, Ag, Al hoá chất duy nhất dùng tách Ag sao cho khối lượng không đổi là

A.

AgNO3 .

B.

Fe(NO3)2 ,

C.

Fe(NO3)3 .

D.

HNO3 loãng

Câu 19

Cho các thuốc thử sau : dd KMnO4 ,dd KOH, Fe, Cu, AgNO3. Số thuốc thử có thể dùng nhận biết ion Fe2+ , Fe3+

A.

2

B.

3

C.

4

D.

5

Câu 20

Có các dung dịch muối riêng biệt: Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cr(NO3)3, Al(NO3)3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

A.

4

B.

1

C.

2

D.

3

Câu 21

Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là

A.

CaCO3 → CaO + CO2

B.

CaO + SiO2 → CaSiO3.

C.

CaO + CO2 → CaCO3

D.

CaSiO3 → CaO + SiO2.

Câu 22

Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:

A.

Hematit

B.

Xiđehit

C.

Manhetit

D.

Pirit

Câu 23

Câu nào đúng khi nói về gang ?

A.

Là hợp kim của Fe có từ 6 → 10% C và một ít S, Mn, P, Si.

B.

Là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si.

C.

Là hợp kim của Fe có từ 0,01% → 2% C và một ít S, Mn, P, Si.

D.

Là hợp kim của Fe có từ 6% → 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.

Câu 24

Câu nào đúng khi nói về thép ?

A.

Là hợp kim của Fe có từ 6 → 10% C và một ít S, Mn, P, Si.

B.

Là hợp kim của Fe có từ 2% → 5% C và một ít S, Mn, P, Si.

C.

Là hợp kim của Fe có từ 0,01% → 2% C và một ít S, Mn, P, Si.

D.

Là hợp kim của Fe có từ 6% → 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si.

Câu 25

Cho phản ứng : Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2 Trong quá trình sản xuất gang, phản ứng đó xảy ra ở vị trí nào của lò?

A.

Miệng lò

B.

Thân lò

C.

Bùng lò

D.

Phễu lò.

Câu 26

Cho 7,28 gam kim loại M tác hết với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít khí ở 27,3 C và 1,1 atm. M là kim loại nào sau đây?

A.

Zn

B.

Ca

C.

Mg

D.

Fe

Câu 27

Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó làv

A.

Mg

B.

Fe

C.

Ca

D.

Zn

Câu 28

Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn khi tác dụng với dung dịch NaOHdư cho ra 3,136 lít khí (đktc) và để lại một chất rắn A. Hoà tan hết A trong dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm NaOH dư được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 12,8 gam . Tính khối lượng của hỗn hợp X.

A.

18,24 gam

B.

18,06 gam

C.

17,26 gam

D.

16,18 gam

Câu 29

Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư. Lượng sắt dư là

A.

0,036 gam.

B.

0,44 gam.

C.

0,132 gam

D.

1,62 gam

Câu 30

Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

A.

11,2 gam

B.

12,4 gam

C.

15,2 gam

D.

10, gam

Câu 31

Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây ?

A.

FeO

B.

Fe2O3

C.

Fe3O4

D.

Không xác định được.

Câu 32

Cho 27,5 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít khí NO (đkc) và dung dịch A . Cô cạn A thì thu được khối lượng muối là

A.

101 gam

B.

109,1 gam

C.

101,9 gam

D.

102 gam

Câu 33

Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí H2 (đktc). Còn nếu cho 34,8 gam hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) ở đktc ?

A.

4,48 lít

B.

3,36 lít

C.

8,96 lít

D.

17,92 lít

Câu 34

Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 2,52 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn (A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,0175 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là 19. Tính x

A.

0,06 mol

B.

0,035 mol.

C.

0,07 mol.

D.

0,075 mol.

Câu 35

Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỷ khối hơi của Y đối với O2 là 1,3125. Khối lượng m là:

A.

5,6 gam.

B.

11,2 gam.

C.

0,56 gam.

D.

1,12 gam.

Câu 36

Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột sắt (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các thí nghiệm đều xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

A.

V1 = 10V2.

B.

V1 = 5V2.

C.

V1 = 2V2.

D.

V1 = V2.

Câu 37

Để 10,08 gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan A hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít khí X (đktc). Khí X là

A.

NO2

B.

NO

C.

N2O

D.

N2

Câu 38

Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 650 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A.

3,24

B.

64,8

C.

59,4

D.

54,0

Câu 39

Cho một lượng hỗn hợp bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam

A.

13,1 gam.

B.

14,1 gam.

C.

17,0 gam.

D.

19,5 gam

Câu 40

Cho 13,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch Z chứa CuCl2 và FeCl3. Phản ứng xong thu được chất rắn B nguyên chất và dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D và dung dịch E. Sục CO2 đến dư vào dung dịch E, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn. Thành phần %(m) của Fe và Zn trong A lần lượt là (%)

A.

50,85; 49,15.

B.

50,85; 49,15

C.

51,85; 48,15

D.

49,85; 50,15

Câu 41

Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là

A.

2,8.

B.

3,36.

C.

3,08.

D.

4,48.

Câu 42

Hòa tan 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2), dung dịch Y (không chứa muối NH4NO3) và 3,2 gam một chất rắn. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

A.

2,24.

B.

4,48

C.

5,60

D.

3,36

Câu 43

Thể tích dung dịch HNO3 0,5M ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,3 mol Ag là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A.

0,8 lít

B.

1,0 lít

C.

1,6 lít

D.

2 lít 

Câu 44

Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95%. Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 2%. Vậy đã sử dụng bao nhiêu tấn quặng?

A.

1325,3

B.

1311,9

C.

1338,7

D.

848,126

Câu 45

Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là bao nhiêu?

A.

3,12 gam

B.

3,22 gam

C.

4 gam

D.

4,2 gam

Câu 46

Hòa tàn hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là

A.

16 gam

B.

32 gam

C.

48 gam

D.

52 gam

Câu 47

Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO có phần trăm khối lượng tương ứng là 66,67% và 33,33% bằng khí CO, tỉ lệ mol khí CO2 tương ứng tạo ra từ 2 oxit là

A.

9:4

B.

3:1

C.

2:3

D.

3:2

Câu 48

Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa. Công thức của oxit sắt là

A.

FeO

B.

Fe2O3

C.

Fe3O4

D.

không xác định được

Câu 49

Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc) . Khối lượng Fe thu được là

A.

5,04 gam

B.

5,40 gam

C.

5,05 gam

D.

5,06 gam

Câu 50

Cho hỗn hợp A gồm 0,200 mol Al, 0,350 mol Fe phản ứng hết với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,050 mol N2O và 0,040 mol N2 và còn 2,800 gam kim loại. Giá trị V là:

A.

1,200

B.

1,480

C.

1,605

D.

1,855

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn