Tra cứu        Nâng cấp TK      

Đề kiểm tra môn hoá học trường THPT Nam Lý năm 2018 bài tập CĐ3 Cacbohidrat

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 65 câu hỏi; Làm trong 80 phút; cập nhât 11/10/2017
80 phút
Thời gian làm bài thi trắc nghiệm
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử
trực tuyến.
Chú ý: Khi bạn bắt đầu làm bài thi thì thời gian sẽ được tính, bạn bắt buộc phải hoàn thành bài thi của mình trong thời gian cho phép, quá thời gian quy định hệ thống sẽ tự động dừng bài làm của bạn và trả kết quả;
Câu 1

Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

A.

Còn có tên gọi là đường nho.

B.

Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

C.

Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

D.

Có 0,1% trong máu người.

Câu 2

Cho dãy chất: Glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là:

A.

2

B.

1

C.

4

D.

3

Câu 3

Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?

A.

Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m  đều là cacbohidrat.

B.

Tất cả các cacbohidrat đều có công thức chung là Cn(H2O) m.

C.

Đa số các cacbohidrat có công thức chung là Cn(H2O) m.  

D.

Phân tử các cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.

Câu 4

Cho các nhận xét sau:
(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%;
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương;
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại mono saccarit;
(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm;
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói;
(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím;
(7) Saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kỹ thuật tráng gương, tráng ruột phích.
Số nhận xét đúng là:

A.

5

B.

6

C.

7

D.

4

Câu 5

Glucozơ không thuộc loại:

A.

cacbohidrat.

B.

hợp chất tạp chức.    

C.

monosaccarit.

D.

đisaccarit.

Câu 6

Đặc điểm nào sau đây không phải của glucozơ?

A.

Có 5 nhóm –OH ở 5 nguyên tử cacbon kế cận.

B.

Có khả năng tạo este có chứa 5 gốc axit.

C.

Có mạch cacbon không phân nhánh.

D.

Có phản ứng tráng gương do có nhóm –CHO.

Câu 7

Saccarozo và fructozo đều thuộc loại

A.

monosaccarit.

B.

polisaccarit.

C.

đisaccarit.

D.

cacbohidrat.

Câu 8

Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để xác định các nhóm chức trong phân tử glucozơ?

A.

quỳ tím.

B.

kim loại Na.

C.

Cu(OH)2.

D.

H2

Câu 9

Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây ?

A.

H2/Ni,t; Cu(OH)2 , đun nóng.

B.

H2/Ni, t0 / CH3COOH/H2SO4 đặc, t0.

C.

Cu(OH)2, t0 ; ddAgNO3/NH3, t0.

D.

Cu(OH)2, t0 ; CH3COOH/H2SO4 đặc, t0.

Câu 10

Xenlulozơ không phản ứng với tác nhân nào dưới đây?

A.

H2/Ni.

B.

[Cu(NH3)4](OH)2.

C.

HNO3đ/H2SO4đ, t0.

D.

CS+ NaOH

Câu 11

Saccarozo, tinh bột, xenlulozo đều có thể tham gia vào phản ứng:

A.

tráng bạc.

B.

thủy phân.

C.

với Cu(OH)2.

D.

đổi màu iot.

Câu 12

Cho sơ đồ chuyển hóa: Tinh bột → X → Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là:

A.

glucozo, etylaxetat.

B.

ancol etylic, axetandehit.

C.

glucozo, ancol etylic.

D.

mantozo, glucozo.

Câu 13

Cho 50 kg glucozơ chứa 10% tạp chất, lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 15%. Khối lượng ancol etylic thu được là:

A.

19,55 kg.

B.

15,95 kg.

C.

3,45 kg.

D.

21,70 kg

Câu 14

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol (rượu) etylic. Toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:

A.

56,25.

B.

36,00

C.

45,00.

D.

65,25.

Câu 15

Cho lên men 2 m3 nước rỉ đường glucozơ, sau đó chưng cất thu được 120 lít cồn 900. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là  0,789g/ml và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%, khối lượng glucozơ có trong 2 m3  nước rỉ đường nói trên là:

A.

133,375 kg.

B.

208,399 kg.

C.

166,719 kg.

D.

185,240 kg.

Câu 16

Khí CO2 chiếm tỷ lệ 0,03% thể tích không khí. Để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 243 gam tinh bột (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì thể tích không khí (đktc) cần dùng là:

A.

690 000 lít.

B.

672 000 lít.

C.

720 000 lít.

D.

20 160 lít.

Câu 17

Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Tính thể tích (lít) dd HNO3 99,67% có khối lượng riêng 1,52 g/ml cần để sản xuất 74, 25 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 80%.

A.

90.07

B.

59,25

C.

47,99

D.

38,99

Câu 18

Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là:

A.

2515,5 kg.

B.

5051,0 kg.

C.

5031,0 kg.

D.

2465,0 kg .

Câu 19

Đốt cháy hòan toàn 0,171 gam một cacbohiđrat X thu được 0,264 g CO2 và 0,099 g H2O. Biết X có phân tử khối là 342 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tên của X là:

A.

Saccarozơ.

B.

mantozơ.

C.

glucozơ.

D.

fructozơ.

Câu 20

Từ 10 kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 960. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D =0,789 g/ml.

A.

7,4975 lít.

B.

4,9192 lít.

C.

6,0730 lít.

D.

3,0625 lít.

Câu 21

Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 KJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành.

                                       6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2         ΔH = 2813 kJ

Trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với  1 ngày nắng (từ 6h đến 17h), diện tích lá xanh là 1 m2 thì lượng gluczơ tổng hợp được là:

A.

248 292 gam.

B.

882,6 gam.

C.

21 557 gam.

D.

88,26 gam.

Câu 22

Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol.
X và Y lần lượt là?

A.

Xenlulozo, glucozo.

B.

Saccarozo, glucozo.

C.

Xenlulozo, fructozo.

D.

Tinh bột, glucozo.

Câu 23

Từ xenlulozo người ta điều chết cao su buna theo sơ đồ:

Xenlulozo → X → Y → Z → Cao su buna

Để điều chế được 1 tấn cao su từ nguyên liệu ban đầu có 19% tạp chất, hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80% thì khối lượng nguyên liệu cần là?

A.

16,20 tấn.

B.

38,55 tấn.

C.

4,63 tấn.

D.

9,04 tấn.

Câu 24

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là?

A.

21,6 và 16.

B.

43,2 và 32.

C.

21,6 và 32.

D.

43,2 và 16.

Câu 25

Cho 150ml dung dịch matozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12,96 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch matozơ đã dùng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)

A.

0,10M.

B.

0,20M.

C.

0,40M.

D.

0,80M.

Câu 26

Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là?

A.

CH3CHO và CH3CH2OH.

B.

CH3CH2OH và CH3CHO.

C.

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

D.

CH3CH2OH và CH2=CH2.

Câu 27

Cho các chất sau: propin, vinyl axetilen, glucozơ, saccarozơ, axit fomic, axit oxalic, andehit axetic. Số chất khử được ion Ag+ trong dung dịch AgNO3/NH3 là:

A.

4

B.

5

C.

2

D.

3

Câu 28

Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là:

A.

Chuyển gen bằng súng bắn gen.

B.

Chuyển gen bằng thực khuẩn thể. 

C.

Chuyển gen trực tiếp qua ống phấn.

D.

Chuyển gen bằng plasmit. 

Câu 29

Chất nào sau đây không phản ứng trong dung dịch kiềm khi đun nóng?

A.

Axit fomic.

B.

Metyl axetat.

C.

Gly-ala.

D.

Saccarozơ.

Câu 30

Chất đầu làm nguyên liệu trong quy trình tráng gương, tráng ruột phích trong công nghiệp là:

A.

Saccarozơ.

B.

Andehit formic.

C.

Xenlulozơ.

D.

Tinh bột.

Câu 31

Cho dãy các chất: glucozo, saccarozo, xenlulozo, tinh bột. Số chất không tham gia phản ứng thủy phân là:

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 32

Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:
(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisacarit.
(c) Trong dung dịch, cả glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit chỉ thu được 1 loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozo hoặc fructozo với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 xúc tác Ni nung nóng tạo sorbitol.
Số các câu đúng là: 

A.

4

B.

3

C.

6

D.

5

Câu 33

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng phản ứng:

A.

Thủy phân.

B.

Trùng ngưng.

C.

Tráng gương.

D.

Hòa tan Cu(OH)2.

Câu 34

Phát biểu nào sau đây là sai?

A.

Có thể phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

B.

Glucozơ và mantozơ đều bị khử bởi H2 (xúc tác Ni, nung nóng).

C.

Dung dịch saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

D.

Fructozơ không làm mất màu nước brom.

Câu 35

Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

A.

CH2=CHCHO.

B.

CH3COCH3.

C.

CH3CHO.

D.

C6H12O6 (fructozơ).

Câu 36

Nhận định nào sau đây không đúng?

A.

Trừ axetilen, các ankin khác khi cộng hợp với nước (xúc tác: HgSO4, H+) đều cho sản phẩm chính là xeton.

B.

Axeton cộng hợp với hiđro tạo ra ancol bậc II.

C.

Hiđro hóa hoàn toàn các anđehit đều sinh ra ancol bậc I.

D.

Dung dịch saccarozơ làm nhạt màu nước brom.

Câu 37

Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Mantozơ bị khử hóa bởi dd AgNO3 trong NH3.
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.
(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch nước brom.
(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là:

A.

3

B.

6

C.

5

D.

4

Câu 38

Đun nóng 3,42 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 3,78 gam Ag. Vậy hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là:

A.

75,0%.

B.

87,5%.

C.

69,27%.

D.

62,5%.

Câu 39

Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit. Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag. Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ?

A.

75%

B.

80%

C.

66,67%

D.

50%

Câu 40

Lên men m gam glucozơ để điều chế ancol etylic với hiệu suất phản ứng 80% thu được 8,96 lít khí CO2(đktc). Giá trị của m là:

A.

36

B.

45

C.

57,6

D.

28,8

Câu 41

Chất không tham gia phản ứng tráng bạc là:

A.

Axit fomic.

B.

Anđehit axetic.

C.

Fructozơ.

D.

Saccarozơ.

Câu 42

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

B.

Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

C.

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.

D.

Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ. 

Câu 43

Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A.

7,20.

B.

2,16.

C.

10,8.

D.

21,6.

Câu 44

Loại đường nào sau đây có nhiều trong cây mía:

A.

Fructozơ.

B.

Glucozơ.

C.

Mantozơ.

D.

Saccarozơ.

Câu 45

Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn giá trị của m là:

A.

13,5.

B.

7,5.

C.

6,75.

D.

10,8.

Câu 46

Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là:

A.

Đều được chiết xuất từ củ cải đường.

B.

Đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

C.

Đều bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3.

D.

Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

Câu 47

Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?

A.

Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2.

B.

Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh.

C.

Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau.

D.

Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 48

Nhóm gluxit đều tham gia phản ứng thuỷ phân là:

A.

Saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ.

B.

Saccarozơ, glucozơ, tinh bột.

C.

Saccarozơ, mantozơ, glucozơ.

D.

Mantozơ, tinh bột, xenlulozơ.

Câu 49

Từ 12 kg gạo nếp (có 84% tinh bột) lên men thu được V lít cồn 900. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml, hiệu suất của toàn bộ quá trình là 58,93%. Giá trị của V là:

A.

6,548.

B.

5,468.

C.

4,568.

D.

4,685. 

Câu 50

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

B.

Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

C.

Metyl a-glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

D.

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc. 

Câu 51

Nhận xét nào sau đây không đúng về glucozo:

A.

Phân tử glucozo có 5 nhóm OH.

B.

Phân tử glucozo có 1 nhóm CHO.

C.

Glucozo bị thủy phân trong môi trường axit.

D.

Đốt cháy hoàn toàn a mol Glucozo thu được 6a mol CO2.

Câu 52

Cho 11,7 gam glucozo phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3. Kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam Ag?

A.

15,12 gam.

B.

14,04 gam.

C.

16,416 gam.

D.

17,28 gam.

Câu 53

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào làm giảm mạch Cacbon:

A.

Poli (vinyl clorua) + Cl2.

B.

Poli (vinyl axetat) + H2O.

C.

Cao su thiên nhiên + HCl.

D.

Amilozo + H2O.

Câu 54

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

A.

Saccarozơ.

B.

Saccarozơ.

C.

Protein.

D.

Fructozơ.

Câu 55

Cho 18 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A.

32,4.

B.

21,6.

C.

10,8.

D.

16,2.

Câu 56

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

A.

Xenlulozo.

B.

Saccarozo.

C.

Glucozo.

D.

Tinh bột.

Câu 57

Khối lượng Ag tối đa khi cho dung dịch chứa 18,0 g Glucozo phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3 là:

A.

32,4.

B.

16,2.

C.

21,6.

D.

10,8.

Câu 58

Chất không tham gia phản ứng thủy phân là:

A.

Tinh bột.

B.

Xenlulozơ.

C.

Saccarozơ.

D.

Glucozơ.

Câu 59

Lên men m (g) tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 g kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa, để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì chỉ cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là:

A.

72,0.

B.

64,8.

C.

75,6.

D.

90,0.

Câu 60

Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 100. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.

17,0.

B.

17,5.

C.

16,5.

D.

15,0.

Câu 61

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: glucozo; fructozo; metanal; axit etanoic cần 3,36 lít O2 (dktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A.

15,0.

B.

12,0.

C.

10,0.

D.

20,5

Câu 62

Khi lên men 270 gam glucozơ với hiệu suất 75%, khối lượng ancol thu được là:

A.

69 gam.

B.

138 gam.

C.

103,5 gam.

D.

92 gam.

Câu 63

Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.
(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng  a và b).
Số phát biểu đúng là:

A.

2

B.

4

C.

5

D.

3

Câu 64

Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, etyl fomat, metylamin. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng gương là:

A.

3

B.

1

C.

2

D.

4

Câu 65

Chất không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là:

A.

tinh bột.

B.

saccarozơ.

C.

glucozơ.

D.

protein.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50    Câu hỏi 51    Câu hỏi 52    Câu hỏi 53    Câu hỏi 54    Câu hỏi 55    Câu hỏi 56    Câu hỏi 57    Câu hỏi 58    Câu hỏi 59    Câu hỏi 60    Câu hỏi 61    Câu hỏi 62    Câu hỏi 63    Câu hỏi 64    Câu hỏi 65   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0969.091.265
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán