Đề kiểm tra trắc nghiệm lớp 12 môn hóa học chương Este-Lipit (phần 4)

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 20/03/2018
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 20/03/2018
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 729 lượt xem Lượt thi 6 lượt thi

Câu 1

Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit). Sau một thời gian, trung hòa hỗn hợp bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml. Tỷ lệ % este chưa bị thủy phân là

A.

33,3%

B.

50%.

C.

60%.

D.

66,7%.

Câu 2

Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng metyl fomiat trong hỗn hợp là

A.

3,7 gam.

B.

3 gam.

C.

6 gam.

D.

3,4 gam

Câu 3

Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là

A.

C3H6O2.

B.

C4H10O2.

C.

C5H10O2

D.

C6H12O2.

Câu 4

Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

A.

etyl axetat

B.

propyl fomiat.

C.

metyl axetat

D.

metyl fomiat.

Câu 5

Thuỷ phân 8,8 gam este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 gam ancol Y và m gam muối. Giá trị của m là

A.

4,1 gam.

B.

4,2 gam.

C.

8,2 gam.

D.

3,4 gam.

Câu 6

X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A.

HCOOCH2CH2CH3

B.

C2H5COOCH3.

C.

CH3COOC2H5

D.

HCOOCH(CH3)2.

Câu 7

Cho 8,8 gam C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 9,8 gam muối khan. Tìm tên A là

A.

Metyl propionat.

B.

Metyl acrylat

C.

Etyl axetat.

D.

Vinyl axetat.

Câu 8

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là

A.

400 ml.

B.

500 ml.

C.

200 ml.

D.

600 ml.

Câu 9

Một este no đơn chức có M = 88. Cho 17,6 gam A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). CTCT của A là

A.

HCOOCH2CH2CH3

B.

HCOOCH(CH3)2

C.

CH3CH2COOCH3

D.

CH3COOC2H5.

Câu 10

Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

A.

CH3CH2COOCH3.

B.

CH3COOCH2CH3.

C.

HCOO(CH2)2CH3.

D.

HCOOCH(CH3)2

Câu 11

Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

A.

CH2=CHCH2COOCH3.

B.

CH2=CHCOOCH2CH3.

C.

CH3COOCH=CHCH3.

D.

CH3CH2COOCH=CH2.

Câu 12

Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A.

3,28 gam.

B.

8,56 gam

C.

8,2 gam.

D.

10,4 gam

Câu 13

X là một este của axit đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 31,25 ml dung dịch NaOH 10% có d = 1,2 g/ml (lượng NaOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng). CTCT của X là

A.

HCOOC3H7

B.

CH3COOC2H5.

C.

HCOOC3H7 hoặc CH3COOC2H5.

D.

CH3CH2COOC2H5.

Câu 14

Cho 5,1 gam Y (C, H, O) tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là

A.

C3H7COOC2H5

B.

CH3COOCH3

C.

HCOOCH3

D.

C2H5COOC2H5.

Câu 15

Hóa hơi 5 gam este đơn chức E được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi đo cùng đk. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam este E bằng dung dịch NaOH vừa đủ được ancol X và 0,94 gam muối natri của axit cacboxylicY. Vậy X là

A.

ancol metylic

B.

ancol etylic

C.

ancol metylic

D.

ancol isopropylic.

Câu 16

Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 4,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ và  đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

A.

etyl propionat.

B.

etyl axetat

C.

isopropyl axetat.

D.

metyl propionat.

Câu 17

Cho 0,1 mol este A vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi este phản ứng hoàn toàn (Các chất bay hơi không đáng kể) dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam. Chưng khô dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan. Công thức của A

A.

HCOOCH2CH=CH2.

B.

C2H5COOCH3.

C.

CH2=CHCOOCH3.

D.

CH3COOCH=CH2.

Câu 18

X là este của axit đơn chức và rượu đơn chức. Để xà phòng hóa hoàn toàn 1,29 gam X cần dùng vừa đủ 15 ml dung dịch KOH 1M thu được chất A và B. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất B thấy sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Công thức cấu tạo của X là

A.

CH2=CHCOOCH3.

B.

HCOOCH2CH=CH2

C.

CH3CH2COOCH3.

D.

CH3COOC2H3.

Câu 19

Đun a gam hỗn hợp hai chất X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol. Giá trị của a và CTCT của X, Y lần lượt là

A.

12,0 ; CH3COOH và HCOOCH3.

B.

14,8 ; HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

C.

14,8 ; CH3COOCH3 và CH3CH2COOH

D.

9,0 ; CH3COOCH3 và CH3CH2COOH

Câu 20

Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,40M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 5,27 gam. Công thức của A, B là

A.

C2H5COOH và C2H5COOCH3

B.

CH3COOH và CH3COOC2H5

C.

HCOOH và HCOOC2H5

D.

HCOOH và HCOO C3H7.

Câu 21

Một hỗn hợp X gồm 2 este. Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức bậc 1 kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác nếu 15,7 gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 21,84 lít O2 (đktc) và thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức của 2 este là

A.

CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.

B.

C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7

C.

CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7

D.

C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7.

Câu 22

Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1, A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là

A.

HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

B.

C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.

C.

HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5

D.

C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5

Câu 23

Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I. CTCT và phần trăm khối lượng của 2 este là

A.

HCOOC2H5 : 55% và CH3COOCH3 : 45%

B.

HCOOC2H5 : 45% và CH3COOCH3 : 55%.

C.

HCOOCH2CH2CH3 : 25% và CH3COOC2H5 : 75%

D.

HCOOCH2CH2CH3 : 75% và CH3COOC2H5 : 25%

Câu 24

Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc). Công thức cấu tạo của X là

A.

HCOOC2H5.

B.

CH3COOCH3

C.

HOOCCHO.

D.

O=CHCH2CH2OH.

Câu 25

Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm

A.

một axit và một este.

B.

một este và một rượu.

C.

hai este.

D.

một axit và một rượu

Câu 26

Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A.

CH3OOC(CH2)2COOC2H5

B.

CH3COO(CH2)2COOC2H5

C.

CH3COO(CH2)2OOCC2H5.

D.

CH3OOCCH2COOC3H7.

Câu 27

Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là

A.

C15H31COOH và C17H35COOH.

B.

C17H33COOH và C15H31COOH

C.

C17H31COOH và C17H33COOH

D.

C17H33COOH và C17H35COOH

Câu 28

Khối lượng của Ba(OH)2 cần để trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit bằng 9 là

A.

20 mg

B.

50 mg

C.

54,96 mg

D.

56 mg

Câu 29

Để trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7, khối lượng KOH cần dùng là

A.

2,8 mg.

B.

0,28 mg.

C.

280 mg.

D.

28 mg.

Câu 30

Xà phòng hoá 100 gam chất béo cần 19,72 gam KOH. Chỉ số xà phòng hoá của lipit là

A.

1,792.

B.

17,92

C.

197,2

D.

1972

Câu 31

Xà phòng hoá hoàn toàn 2,5 gam chất béo cần 50 ml dung dịch KOH 0,1 M. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo là

A.

224

B.

280

C.

140

D.

112

Câu 32

Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Tính lượng muối thu được ?

A.

98,25gam

B.

109,813 gam

C.

108,265 gam

D.

Kết quả khác

Câu 33

Để xà phòng hoá 63 mg chất béo trung tính cần 10,08 mg KOH. Tìm chỉ số xà phòng hoá ?

A.

240

B.

160

C.

224

D.

Kết quả khác.

Câu 34

Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Tính lượng muối thu được ?

A.

98,25gam

B.

109,813 gam

C.

108,265 gam

D.

102,25 gam

Câu 35

Tính lượng triolein cần để điều chế 5,88 kg glixerol ( H = 85%) ?

A.

66,47 kg.

B.

56,5 kg.

C.

48,025 kg.

D.

22,26 kg.

Câu 36

Tính số gam NaOH cần để trung hoà các axit béo tự do có trong 200 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 ?

A.

1 gam

B.

10 gam

C.

1,4 gam

D.

5,6 gam

Câu 37

Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là

A.

4,8.

B.

7,2

C.

6,0

D.

5,8

Câu 38

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A.

17,80 gam

B.

17,24 gam

C.

16,68 gam

D.

18,38 gam

Câu 39

Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam 1 este đơn chức E thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. E là

A.

HCOOCH3.

B.

CH3COOCH3

C.

CH3COOC2H5.

D.

HCOOC2H5

Câu 40

Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. CTPT của X là

A.

C2H4O2.

B.

C3H6O2

C.

C4H8O2.

D.

C5H8O2.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn