quang cao sach

Đề kiểm tra trắc nghiệm lớp 12 môn hóa học chương Este-Lipit (phần 5)

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 35 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 20/03/2018
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 20/03/2018
Lớp, cấp Số câu hỏi 35 câu
Lượt xem 208 lượt xem Lượt thi 4 lượt thi

Câu 1

Cho các nhận đinh sau:

       (1)Lipit bao gồm các chất béo, sáp, stearit, photpholipit chúng đều là các este phức tạp.

      (2)Chất béo là trieste của glixerol với các axit đicacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.

       (3) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

       (4)Dầu ăn là các trieste chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.

       (5) Mỡ ăn là các trieste chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.

Các nhận định đúng là:

A.

1, 2, 3.

B.

1, 3, 5.

C.

1, 3, 4.

D.

2, 3, 5.

Câu 2

Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại

A.

este no đơn chức.

B.

este mạch vòng đơn chức.

C.

este đơn chức có một liên kết đôi C = C

D.

este 2 chức no

Câu 3

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40 gam kết tủa. X có công thức là

A.

HCOOC2H5.

B.

CH3COOCH3

C.

HCOOCH3

D.

CH3COOC2H5.

Câu 4

Đốt cháy một lượng este no, đơn chức E, cần 0,35 mol oxi thu được 0,3 mol CO2. CTPT của este này là

A.

C2H4O2.

B.

C4H8O2.

C.

C3H6O2.

D.

C5H10O2.

Câu 5

Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam hỗn hợp 2 este đồng phân thu được 3,52 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Vậy hỗn hợp 2 este là

A.

CH3COOCH2CH2CH3 và CH3CH2COOC2H5

B.

CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2.

C.

CH3COOC2H 5và C2H5COOCH3

D.

HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Câu 6

Đốt cháy 0,6 gam hợp chất hữu cơ A đơn chức thu được 0,88 gam CO2 và 0,36 gam H2O. A có khả năng tráng gương. Vậy A là

A.

OHCCHO

B.

CH3CHO

C.

HCOOCH3.

D.

HCOOC2H5.

Câu 7

Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích oxi cần dùng là 11,76 lít (thể tích các khí đo ở đktc). Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên. CTPT của este là

A.

C5H10O2

B.

C4H8O2

C.

C2H4O2

D.

C3H6O2.

Câu 8

Đốt cháy hết 10 ml thể tích hơi một hợp chất hữu cơ X cần dùng 30 ml O2, sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có thể tích bằng nhau và bằng thể tích O2 đã phản ứng. X là

A.

C3H6O2.

B.

C4H8O3.

C.

C3H6O3.

D.

C2H4O2

Câu 9

Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O2 gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140o C và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là

A.

C2H4O2.

B.

C3H6O2

C.

C4H8O2

D.

C5H10O2.

Câu 10

X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một ancol với 2 axit liên tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn 28,6 gam X được 1,4 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Công thức phân tử 2 este là

A.

C4H6O2 và C5H8O2

B.

C4H4O2 và C5H6O2.

C.

C4H8O2 và C5H10O2

D.

C5H8O2 và C6H10O2.

Câu 11

X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một axit với 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn 21,4 gam X được 1,1 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử 2 este là

A.

C4H6O2 và C5H8O2

B.

C5H8Ovà C6H10O2.

C.

C5H4Ovà C6H10O2.

D.

C5H6Ovà C6H10O2.

Câu 12

Đốt cháy hoàn toàn 7,92 gam một este E thu được 14,52 gam CO2. E có công thức phân tử là

A.

C2H4O2

B.

C3H6O2

C.

C3H4O2

D.

C4H6O2

Câu 13

Đốt cháy hoàn toàn 10 gam este đơn chức X được 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 5 gam X bằng NaOH được 4,7 gam muối khan. X là

A.

etyl propionat.

B.

etyl acrylat.

C.

vinyl propionat

D.

propyl axetat

Câu 14

Cho lượng CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 qua 2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được hỗn hợp 2 muối. Khối lượng hỗn hợp muối là

A.

50,4 gam

B.

84,8 gam.

C.

54,8 gam

D.

67,2 gam

Câu 15

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức ta thu được 1,8 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên ta thu được hỗn hợp Y gồm một rượu và axit. Nếu đốt cháy 1/2 hỗn hợp Y thì thể tích CO2 thu được (ở đktc) là

A.

2,24 lít.

B.

3,36 lít

C.

1,12 lít

D.

4,48 lít

Câu 16

Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức mạch hở và một este no, đơn chức mạch hở. Để phản ứng vừa hết với m gam A cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được 0,6 mol CO2 thì số gam H2O thu được là

A.

1,08 gam

B.

10,8 gam

C.

2,16 gam

D.

21,6 gam

Câu 17

X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%). Giá trị m là

A.

40,48 gam

B.

23,4 gam

C.

48,8 gam

D.

25,92 gam

Câu 18

Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

A.

55%.

B.

62,5%

C.

75%

D.

80%

Câu 19

Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là

A.

10,12 gam

B.

6,48 gam

C.

8,1 gam

D.

16,2 gam

Câu 20

Cho 30 gam axit axetic tác dụng với 92 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc. Khối lượng este thu được khi hiệu suất phản ứng 60% là

A.

26,4 gam

B.

27,4 gam

C.

28,4 gam

D.

30,4 gam

Câu 21

Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

A.

0,342

B.

2,925.

C.

2,412.

D.

0,456.

Câu 22

Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2. Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

A.

CH3COOH, H% = 68%.

B.

CH2=CH-COOH, H%= 78%

C.

CH2=CH-COOH, H% = 72%

D.

CH3COOH, H% = 72%.

Câu 23

Oxi hoá anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q (MZ < MQ) với tỷ lệ khối lượng mZ : mQ = 1,81. Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este. Số mol Z và Q lần lượt là

A.

0,36 và 0,18

B.

0,48 và 0,12

C.

0,24 và 0,24.

D.

0,12 và 0,24

Câu 24

Khối lượng axit metacrylic và ancol metylic lần lượt cần lấy để điều chế được 100 kg poli(metylmetacrylat) là bao nhiêu ? (Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%)

A.

86 kg và 32 kg

B.

107,5 kg và 40 kg.

C.

68,8 kg và 25,6 kg.

D.

75 kg và 30 kg

Câu 25

Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là

A.

CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

B.

C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C.

CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.

D.

HCOOCH3 và HCOOC2H5.

Câu 26

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140o C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

A.

4,05.

B.

8,10

C.

18,00

D.

16,20

Câu 27

Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là

A.

CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.

B.

HCOONa, CH≡CCOONa và CH3CH2COONa

C.

CH2=CHCOONa, HCOONa và CH≡CCOONa.

D.

CH3COONa, HCOONa và CH3-CH=CHCOONa.

Câu 28

Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là

A.

C2H4O2 và C5H10O2

B.

C2H4O2 và C3H6O2

C.

C3H4O2 và C4H6O2

D.

C3H6O2 và C4H8O2

Câu 29

Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A.

CH3COOH và CH3COOC2H5

B.

C2H5COOH và C2H5COOCH3.

C.

HCOOH và HCOOC2H5

D.

HCOOH và HCOOC3H7

Câu 30

Cho X là hợp chất thơm. a mol X phản ứng vừa hết với 2a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 11,2a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A.

HOC6H4COOCH3.

B.

CH3C6H3(OH)2.

C.

HOCH2C6H4OH

D.

HOC6H4COOH

Câu 31

Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có CTPT C6H10O4. khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol. Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước. CTCT của X là

A.

CH3COOCH2CH2COOCH3.

B.

C2H5OOCCOOC2H5.

C.

HOOC(C2H4)4COOH

D.

CH3OOCCOOC3H7.

Câu 32

Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E (có khối lượng 8,9 gam) cần dùng vừa đủ lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được một ancol và 9,18 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Công thức của E là

A.

C3H5(OOCC17H35)3.

B.

C3H5(OOCC17H33)3.

C.

C3H5(OOCC17H31)3.

D.

C3H5(OOCC15H31)3.

Câu 33

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 3M, thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Vậy công thức của E là

A.

C3H5(COOC2H5)3

B.

(HCOO)3C3H5

C.

(CH3COO)3C3H5

D.

(CH3COO)2C2H4

Câu 34

Chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử là C8H14O4. Khi thuỷ phân X trong NaOH thu được một muối và 2 rượu Y, Z. Số nguyên tử cacbon trong phân tử rượu Y gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử rượu Z. Khi đun nóng với H2SO4 đặc, Y cho ba olefin đồng phân còn Z chỉ cho một olêfin duy nhất. Công thức cấu tạo phù hợp của X là

A.

CH3OOCCH2COOCH2CH2CH2CH3.

B.

CH3CH2OOCCOOCH2CH2CH2CH3.

C.

CH3CH2OOCCOOCH(CH3)CH2CH3.

D.

CH3CH2COOCOOCH(CH3)CH2CH3

Câu 35

Hợp chất X có công thức phân tử C6HyOz mạch hở, một loại nhóm chức. Biết trong X có 44,44% O theo khối lượng. X tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối hữu cơ Y và một chất hữu cơ Z. Cho Y tác dụng với HCl thu được chất hữu cơ T đồng phân với Z. Công thức cấu tạo đúng của X là

A.

CH3COOCH=CHOOCCH3.

B.

CH2=CHCOOCH2OOCCH3.

C.

CH3COOCH(CH3)OOCCH3.

D.

HCOOCH=CHOOCCH2CH3

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn