Đề luyện thi môn sinh học lớp 12 chương 2: tính quy luật của hiện tượng di truyền (6).

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 60 phút; cập nhật 28/08/2017
Thời gian làm bài thi 60 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 28/08/2017
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 1,771 lượt xem Lượt thi 20 lượt thi

Câu 1

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong :

A.

tiến hoá, nghiên cứu di truyền.

B.

tiến hoá, chọn giống.

C.

chọn giống , nghiên cứu di truyền.

D.

tiến hoá, chọn giống, nghiên cứu di truyền.

Câu 2

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb  x  AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1:

A.

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng: 6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

B.

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:2 cây cao.

C.

6 cây cao đỏ: 2 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

D.

6 cây cao đỏ:3 cây cao trắng: 2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

Câu 3

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb  x  AaBB. Tỉ lệ kiểu hình ở F1:

A.

3 cây cao đỏ: 2 cây cao trắng: 6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

B.

6 cây cao đỏ: 2 cây thấp đỏ: 3 cây cao đỏ:1 cây thấp trắng.

C.

6 cây cao đỏ: 2 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

D.

6 cây cao đỏ: 1 cây cao trắng: 3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng.

Câu 4

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là:

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBB  x  aaBb.

C.

Aabb  x  AaBB.

D.

AaBb  x  AaBb.

Câu 5

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt xanh- trơn .F1thu được tỉ lệ 1 vàng -trơn:1 xanh -trơn. Thế hệ P có kiểu gen:

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBB  x  aaBb.

C.

Aabb  x  AaBB.

D.

AaBb  x  AABB.

Câu 6

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- nhăn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng -trơn:3 vàng- nhăn:1 xanh -trơn:1 xanh - nhăn. Thế hệ P có kiểu gen:

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBb  x  aaBb.

C.

Aabb  x  AaBB.

D.

AaBb  x  aaBB.

Câu 7

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- trơn đời lai thu được đồng loạt vàng trơn. Thế hệ P có kiểu gen:

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBb  x  aaBb.

C.

Aabb  x  AaBB.

D.

AaBb  x  AABB.

Câu 8

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt xanh- trơn. F1 thu được tỉ lệ 1 vàng -trơn:1 xanh -trơn. Thế hệ P có kiểu gen:

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBB  x  aaBb.

C.

Aabb  x  AaBB.

D.

AaBb  x  AABB.

Câu 9

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- trơn F1thu được tỉ lệ 3 vàng -trơn:1 vàng- nhăn. Thế hệ P có kiểu gen:

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBB  x  aaBb.

C.

AaBb  x  AABb.

D.

AaBb  x  AABB.

Câu 10

Trong các phép lai sau phép lai có khả năng cao nhất để thu được một cá thể với kiểu gen AABb trong một lứa đẻ là :

A.

AaBb  x  Aabb.

B.

AaBb  x  aaBb.

C.

​​AaBb  x  AABb.

D.

AaBb  x  AABB.

Câu 11

Trường hợp các gen không alen(không tương ứng)khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác:

A.

át chế.

B.

bổ trợ.

C.

cộng gộp.

D.

đồng trội.

Câu 12

Trường hợp một gen(trội hoặc lặn)làm cho một gen khác(không alen) không biểu hiện kiểu hình là tương tác:

A.

bổ trợ.

B.

át chế.

C.

đồng trội.

D.

cộng gộp.       

Câu 13

Trường hợp mỗi gen cùng loại(trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác:

A.

bổ trợ.

B.

át chế.

C.

cộng gộp.

D.

đồng trội.

Câu 14

Sự tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng đã :

A.

làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.           

B.

tạo nhiều biến dị tổ hợp.

C.

làm cho tính trạng đã có ở bố mẹ không biểu hiện ở đời lai.

D.

tạo dãy biến dị tương quan.

Câu 15

Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đậu đỏ thẫm, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm: 7/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu:

A.

át chế hoặc cộng gộp.

B.

át chế hoặc bổ trợ.

C.

bổ trợ hoặc cộng gộp.

D.

cộng gộp.

Câu 16

Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt mầu đỏ; 6/16 hạt màu nâu: 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 17

Trong một tổ hợp lai giữa 2 dòng hành thuần chủng một trắng và một đỏ, F1 đều củ trắng và F2 thu được 12 trắng: 3 đỏ: 1vàng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 18

Ở một loài động vật, khi cho lai giữa cá thể có lông trắng với cá thể lông màu đều thần chủng, F1 100% lông trắng, F2 thu được 13/16 lông trắng: 3 /16 lông màu. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 19

Ở một loài động vật, khi cho lai giữa cá thể có lông trắng với cá thể lông đen đều thần chủng, F1 100% lông đen, F2 thu được 9/16 lông đen: 3 /16 lông nâu:4/16 lông trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 20

Ở một  loài thực vật , khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thần chủng, F1 100% hạt màu đỏ, F2 thu được 15/16 hạt màu đỏ: 1/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 21

Khi phép lai phân tích về một cặp tính trạng kết quả thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình là 3:1chứng tỏ tính trạng đó chịu sự chi phối của quy luật di truyền:

A.

phân tính.

B.

tương tác át chế.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

ctương tác bổ trợ hoặc át chế.

Câu 22

Khi phép lai phân tích về một cặp tính trạng kết quả thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình là 1:1:1:1 chứng tỏ tính trạng đó chịu sự chi phối của quy luật di truyền:

A.

phân tính.

B.

tương tác át chế.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

tương tác bổ trợ.

Câu 23

Khi cho giao phấn 2 cây hoa trắng với nhau, F1 thu được 135 đỏ thẫm: 105 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu:

A.

át chế hoặc cộng gộp.

B.

át chế hoặc bổ trợ.

C.

bổ trợ hoặc cộng gộp.

D.

cộng gộp.

Câu 24

Khi cho giao phấn 2 thứ bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau, F1 đều quả dẹt, F2 thu được 63 quả dẹt: 41 quả tròn:7 quả dài . Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu:

A.

át chế hoặc cộng gộp.

B.

át chế.

C.

bổ trợ.

D.

cộng gộp.

Câu 25

Khi lai các chuột F1 với nhau, F2 thu được 75% chuột lông đen: 18,75% chuột lông xám : 6,25% chuột lông trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 26

Khi lai các chuột F1 với nhau, F2 thu được 81,25% chuột lông đen: 18,75% chuột lông nâu Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 27

Gen đa hiệu là hiện tượng:

A.

nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

B.

một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

C.

một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số  tính trạng.

D.

nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

Câu 28

Hội chứng Mácphan ở người có chân tay dài, ngón tay dài, đục thuỷ tinh thể do tác động tác động :

A.

cộng gộp.

B.

bổ trợ.

C.

át chế.

D.

gen đa hiệu.

Câu 29

Cho lai ruồi giấm cùng có kiểu hình cánh dài, đốt thân dài, lông mềm với nhau, đời lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cánh dài, đốt thân dài, lông mềm : 1 cánh ngắn, đốt thân ngắn, lông cứng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Các tính trạng trên được chi phối bởi quy luật di truyền:

A.

liên kết gen không hoàn toàn.

B.

độc lập.

C.

liên kết gen hoàn toàn.

D.

gen đa hiệu.

Câu 30

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị:

A.

một tính trạng.

B.

ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

C.

ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

D.

ở toàn bộ kiểu hình.

Câu 31

Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là:

A.

các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

B.

các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

C.

các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

D.

tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

Câu 32

Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết?

A.

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

B.

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

C.

Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.

D.

Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

Câu 33

Bằng chứng của sự liên kết gen là:

A.

hai gen cùng tồn tại trong một giao tử.

B.

các gen không phân ly trong giảm phân.

C.

một gen đã cho liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

D.

một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng.

Câu 34

Sự di truyền liên kết gen không hoàn toàn đã :

A.

khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.

B.

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

C.

hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.

D.

tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Câu 35

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:

A.

tính trạng của loài.

B.

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n của loài.

C.

nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.

D.

giao tử của loài.

Câu 36

Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; nếu cơ thể đó tự thụ phấn(hoặc tự giao phối) cho đời con 16 tổ hợp hoặc nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ đời con 1:1:1:1...có thể suy ra cơ thể dị hợp đó có hiện tượng di truyền :

A.

độc lập.

B.

liên kết hoàn toàn.

C.

liên kết không hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 37

Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội lặn; ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ con lai giống với tỉ lệ của lai một cặp tính trạng của Men đen(100%; 1:2:1; 3:1; 1:1) các tính trạng đó đã di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết hoàn toàn.

C.

liên kết không hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 38

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai tính trạng đó đã di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết hoàn toàn.

C.

liên kết không hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 39

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 1: 2:1, hai tính trạng đó đã di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết không hoàn toàn.

C.

liên kết hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 40

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, đời lai thu được tỉ lệ 1:1, hai tính trạng đó đã di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết không hoàn toàn.       

C.

liên kết hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 41

Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen không hoàn toàn?

A.

Các gen quy định các tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

B.

Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.

C.

Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.

D.

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Câu 42

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự:

A.

trao đổi chéo giữa 2 crômatit  “ không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I giảm phân.

B.

tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu I giảm phân.

C.

tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.

D.

trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.

Câu 43

Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì:

A.

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

B.

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

C.

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể.

D.

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.

Câu 44

Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen ?

A.

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể có kiểu gen dị hợp tử.

B.

Có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

C.

Tuỳ loài sinh vật, tuỳ giới tính.          

D.

Tuỳ khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

Câu 45

Điều không đúng khi nhận biết về hoán vị gen là căn cứ vào :

A.

kết quả lai phân tích.

B.

kết quả tạp giao giữa các cá thể thế hệ F1.

C.

tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai khác các quy luật di truyền khác-di truyền độc lập, liên kết gen hoàn toàn.

D.

số các tổ hợp ở đời lai luôn ít.

Câu 46

Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì:

A.

đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều  và khác so với bố mẹ.

B.

giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.

C.

trong cơ thể có thể đạt tần số hoán vị gen tới 50%.

D.

trong kỳ đầu I giảm phân tạo giao tử  tất cả các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đồng đã xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.

Câu 47

Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn tự thụ phấn có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21%, hai tính trạng đó di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết không hoàn toàn.

C.

liên kết hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 48

Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài, hai tính trạng đó đã di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết hoàn toàn.

C.

liên kết không hoàn toàn.       

D.

tương tác gen.

Câu 49

Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn thụ phấn với cơ thể có kiểu hình lặn ở con lai xuất hiện 2 loại kiểu hình đều chiếm tỉ lệ 4%, hai tính trạng đó di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết không hoàn toàn.

C.

liên kết hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 50

Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn thụ phấn với cơ thể có kiểu hình lặn ở con lai xuất hiện 2 loại kiểu hình đều chiếm tỉ lệ 40%, hai tính trạng đó di truyền:

A.

độc lập.

B.

liên kết không hoàn toàn.

C.

liên kết hoàn toàn.

D.

tương tác gen.

Câu 51

Ở độ cao từ 1600-1700 đến 2600m có 

A.

Nhiều thú có lông dày như gấu, sóc… 

B.

nhiều chim thú cận nhiệt phương Bắc

C.

rừng cận nhiệt rộng và lá kim

D.

rêu,địa y phủ kín thân, cành cây

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán