Đề luyện thi môn sinh học lớp 12 chương 5 di truyền học người.

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 45 phút; cập nhât 29/08/2017
Thời gian làm bài thi 45 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 29/08/2017
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 735 lượt xem Lượt thi 47 lượt thi
Câu 1

Đột biến đảo vị trí cặp nuclêôtit trong gen:

A.

có thể làm cho gen trở nên ngắn hơn so với gen ban đầu.

B.

có thể làm cho gen có chiều dài không đổi.

C.

tách thành hai gen mới.

D.

thay đổi toàn bộ cấu trúc gen.

Câu 2

Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ở người là :

A.

phương pháp lai phân tích.

B.

phương pháp nghiên cứu phả hệ.

C.

phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

D.

phương pháp nghiên cứu tế bào.

Câu 3

Khi nghiên cứu di truyền học người gặp phải khó khăn :

A.

sinh sản chậm, đẻ ít con.

B.

số lượng nhiễm sắc thể nhiều, ít sai khác , khó đếm.

C.

sinh sản chậm, đẻ ít con, số lượng nhiễm sắc thể nhiều, ít sai khác về hình dạng, kích thước, khó khăn về mặt xã hội.

D.

sinh sản chậm, tuổi thọ dài nên khó nghiên cứu, khó khăn về mặt xã hội.

Câu 4

Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gen Aa  x Aa, trong đó gen a gây bệnh ở người xác xuất đời con bị bệnh sẽ là:

A.

100%.

B.

75%.

C.

50%.

D.

25%.

Câu 5

Hội chứng Tơcnơ ở người có thể xác định bằng phương pháp nghiên cứu :

A.

tế bào.

B.

trẻ đồng sinh.

C.

phả hệ.

D.

di truyền phân tử.

Câu 6

Hội chứng 3X ở người có thể được xác định bằng phương pháp :

A.

nghiên cứu thể Barr.

B.

nghiên cứu tế bào.

C.

lai tế bào.

D.

điện di.

Câu 7

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính  X gây nên. Người phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh kết hôn với người bình thường thì khả năng sinh con trai đầu lòng bị bệnh là :

A.

25%.

B.

50%.

C.

75%.

D.

0%.

Câu 8

Đặc điểm nào sau đây không đúng với trẻ đồng sinh cùng trứng?

A.

luôn cùng giới.

B.

cùng giới hoặc khác giới.

C.

giống nhau về kiểu gen trong nhân.

D.

cùng nhóm máu.

Câu 9

Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn m nằm trên nhiếm sắc thể giới tính X ( Xm) gây nên. Một gia đình, cả bố và mẹ đều nhìn màu bình thường  sinh ra một người con mắc hội chứng Tơcno và mù màu. Kiểu gen của người con này là :

A.

0Xm.

B.

XmXmY.

C.

XmXmXm.

D.

XmY.

Câu 10

Hai trẻ đồng sinh cùng trứng là 2 trẻ được sinh ra do:

A.

một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử.

B.

một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử, khi nguyên phân đã tách thành 2 tế bào mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể.

C.

hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành một hợp tử.

D.

hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng cùng 1 lúc tạo thành hai hợp tử.

Câu 11

Những trẻ đồng sinh cùng trứng là những trẻ có đặc điểm cùng màu da:

A.

nhóm máu, màu tóc, kiểu gen,, cùng giới tính, dễ mắc cùng một loại bệnh.

B.

màu tóc, khác kiểu gen.

C.

cùng kiểu gen, khác giới tính.

D.

khác kiểu gen, khác giới tính.

Câu 12

Hai trẻ đồng sinh khác trứng là 2 trẻ được sinh ra do:

A.

​​​​​​hai trứng rụng cùng lúc thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau vào cùng một thời điểm tạo thành 2 hợp tử.

B.

hai trứng thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau tạo thành 2 hợp tử.

C.

hai trứng thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau vào 2 thời điểm khác nhau tạo thành 2 hợp tử.

D.

hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành 2  hợp tử.

Câu 13

Khi 1 hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể riêng biệt, đây là đồng sinh :

A.

khác trứng.

B.

cùng trứng.

C.

2 trẻ.

D.

8 trẻ.

Câu 14

Lan và Linh là 2 trẻ đồng sinh cùng trứng, cả 2 em đều có mắt màu nâu, nhưng Lan là học sinh giỏi ở trường chuyên, còn Linh học khác trường và kém hơn nhiều. Tính trạng :

A.

này phụ thuộc vào kiểu gen.

B.

này phụ thuộc nhiều vào môi trường.

C.

này có cơ sở di truyền đa gen.

D.

do bố mẹ truyền cho.

Câu 15

Chồng và vợ đều bị mù màu. Họ sinh được 1 trai, một gái, sự biểu hiện tính trạng này ở các con của họ là :

A.

trai bình thường, gái mù màu.

B.

trai mù màu, gái bình thường.

C.

cả 2 cùng bị mù màu.

D.

cả 2 bình thường.

Câu 16

Đao.

A.

Tớcnơ.

B.

Đao.

C.

Claiphentơ.

D.

hội chứng XXX.

Câu 17

Bác sĩ chuẩn đoán cho một bệnh nhân: người lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn, si đần, người đó bị bệnh:

A.

Đao.

B.

Tơno.

C.

Claiphentơ.

D.

hội chứng XXX.

Câu 18

Chồng có một dúm lông ở tai, vợ bình thường. Các con trai của họ :

A.

tất cả đều bình thường.

B.

tất cả đều có dúm lông ở tai.

C.

một nửa số con trai bình thường, một nửa có dúm lông ở tai.

D.

một phần tư số con của họ có dúm lông ở tai.

Câu 19

Ông ngoại bị bệnh máu khó đông, bà ngoại không mang gen gây bệnh , bố mẹ không bị bệnh, các cháu trai của họ :

A.

tất cả đều bình thường.

B.

tất cả đều bị máu khó đông.

C.

một nửa số cháu trai bị bệnh.

D.

1/4 số cháu trai bị bệnh.

Câu 20

Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên. Nói bệnh mù màu là bệnh thường gặp ở đàn ông vì :

A.

đàn bà cũng bị bệnh.

B.

đàn ông chỉ cần mang một gen lặn đã biểu hiện bệnh, đàn bà chỉ biểu hiện bệnh khi mang cả 2 gen gây bệnh.

C.

đàn ông chỉ cần mang một gen lặn đã biểu hiện bệnh, đàn bà  biểu hiện bệnh khi mang 1 gen gây bệnh.

D.

đàn bà không bị bệnh.

Câu 21

Khi nghiên cứu di truyền học người bằng phương pháp phả hệ đã tìm ra đặc điểm của bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do:

A.

đột biến lặn gây nên.

B.

đột biến trội gây nên.

C.

liên kết với giới tính.

D.

tính trạng trội gây nên.

Câu 22

Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp có thể xác định gen qui định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới giới tính, di truyền theo những qui luật nào là phương pháp :

A.

nghiên cứu di truyền quần thể.

B.

di truyền học phân tử.

C.

nghiên cứu trẻ đồng sinh.

D.

nghiên cứu phả hệ.

Câu 23

Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ngoại cảnh đối với sự biểu hiện tính trạng người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu:

A.

phả hệ.

B.

di truyền quần thể.

C.

di truyền học phân tử.

D.

trẻ đồng sinh.

Câu 24

Để theo dõi sự di truyền của một tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu :

A.

phả hệ.

B.

di truyền quần thể.

C.

di truyền học phân tử.

D.

trẻ đồng sinh.

Câu 25

Muốn nghiên cứu về những biến đổi của bộ nhiễm sắc thể trong tế bào dùng phương pháp :

A.

nhuộm tiêu bản hiển vi.

B.

quan sát tế bào.

C.

nghiên cứu di truyền tế bào.

D.

nghiên cứu di truyền phân tử.

Câu 26

Để xác định tần số các kiểu hình từ đó suy ra tần số các gen trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu :

A.

phả hệ.

B.

di truyền quần thể.

C.

di truyền học phân tử.

D.

trẻ đồng sinh.

Câu 27

Người ta đã phân tích được trình tự mã di truyền và xác định được bộ gen của người có trên 30 nghìn gen khác nhau nhờ phương pháp nghiên cứu :

A.

di truyền quần thể.

B.

thể Bar.

C.

di truyền học phân tử.

D.

tế bào.

Câu 28

Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh Đao do có ba nhiễm sắc thể thứ :

A.

21.

B.

20.

C.

19.

D.

18.

Câu 29

Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh ung thư máu do :

A.

mất đoạn nhiễm sắc thể  21.

B.

ba nhiễm sắc thể thứ 21.

C.

ba nhiễm sắc thể thứ 15.

D.

ba nhiễm sắc thể thứ 19.

Câu 30

Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh Claiphentơ do có :

A.

XXX.

B.

XXY.

C.

XXXY.

D.

OX.

Câu 31

Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh Siêu nữ do có :

A.

XXX.

B.

XXY.

C.

XXXY.

D.

OX.

Câu 32

Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh Tơcno do có :

A.

XXX.

B.

XXY.

C.

XXXY.

D.

OX.

Câu 33

Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gen Aa  x Aa, trong đó gen a gây bệnh ở người xác xuất đời con bị bệnh sẽ là:

A.

100%.

B.

75%.

C.

50%.

D.

25%.

Câu 34

Di truyền học đã dự đoán được khi bố mẹ có kiểu gen Aa  x aa, trong đó gen a gây bệnh ở người xác xuất đời con bị bệnh sẽ là:

A.

100%.

B.

75%.

C.

50%.

D.

25%.

Câu 35

Trong các bệnh di truyền ở người bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do :

A.

tương tác của nhiều gen gây nên.

B.

gen đột biến trội gây nên.

C.

đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên.

D.

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên.

Câu 36

Trong các bệnh di truyền ở người bệnh nhân có kiểu hình đầu nhỏ, sứt môi tới 75%, tai thấp và biến dạng(hội chứng Patau) do:

A.

tương tác của nhiều gen gây nên.

B.

gen đột biến trội gây nên.

C.

đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên.

D.

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên.

Câu 37

Trong các bệnh di truyền ở người bệnh nhân có kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay...do :

A.

tương tác của nhiều gen gây nên.

B.

gen đột biến trội gây nên.

C.

đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây nên.

D.

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên.

Câu 38

Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là:

A.

góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

B.

chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.

C.

cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.

D.

cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường.

Câu 39

Điều không đúng về liệu pháp gen là:

A.

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.

B.

dựa trên nguyên tắc đưa bổ xung gen lành vào cơ thể người bệnh.

C.

có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.

D.

nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.

Câu 40

Di truyền y học đã chỉ ra nguyên nhân gây bệnh ung thư ở cơ chế phân tử đều liên quan tới biến đổi :

A.

cấu trúc của nhiễm sắc thể.

B.

cấu trúc của ADN.

C.

số lượng nhiễm sắc thể.

D.

môi trường sống.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn