Đề thi THPTQG Trường THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng Hà Nội Môn: Hóa học Năm 2020

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 13/04/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 13/04/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 593 lượt xem Lượt thi 23 lượt thi

Câu 1

Dãy các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện trong công nghiệp là

A.

Na, Fe, Sn, Pb

B.

Ni, Zn, Fe, Cu

C.

Cu, Fe, Pb, Mg

D.

Al, Fe, Cu, Ni

Câu 2

Cho dãy các kim loại kiềm: 11Na, 19K, 37Rb, 55Cs. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong dãy trên là

A.

Cs.

B.

Rb.

C.

Na.

D.

K.

Câu 3

Cho biết X là một khí thải ô nhiễm thường sinh ra khi đốt cháy không triệt để các loại quặng kim loại trong quá trình luyện kim. Dẫn X qua dung dịch Pb(NO3)2 thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Khí X là

A.

NO.

B.

SO2.

C.

CO2.

D.

H2S.

Câu 4

Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6HnO6. Giá trị đúng của n là

A.

4

B.

10

C.

6

D.

8

Câu 5

Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6HnO6. Giá trị đúng của n là

A.

4

B.

10

C.

6

D.

8

Câu 6

Oxit nào dưới đây chỉ có tính oxi hóa trong các phản ứng oxi hóa – khử?

A.

FeO.

B.

Cr2O3.

C.

Fe3O4.

D.

CrO3.

Câu 7

Trong 7 loại tơ sau: tơ nilon-6,6, tơ tằm, tơ axetat, tơ capron, sợi bông, tơ enang (nilon-7), tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là

A.

3.

B.

2.

C.

4.

D.

5.

Câu 8

Phích nước nóng lâu ngày thường có một lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích. Để làm sạch, có thể dùng:

A.

dung dịch cồn đun nóng

B.

dung dịch giấm đun nóng.

C.

dung dịch nước muối đun nóng.

D.

dung dịch nước mía đun nóng.

Câu 9

Hiện tượng xảy ra khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4

A.

Không có hiện tượng chuyển màu

B.

Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng

C.

Xuất hiện kết tủa trắng

D.

Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam

Câu 10

Cho các muối: KCl, NH4NO3, CH3COOK, Al2(SO4)3, Na2HPO3, BaCO3, NaHSO3. Số muối trung hoà là

A.

6

B.

5

C.

7

D.

4

Câu 11

Cho dãy các chất: SiO2, Si, Al, CuO, KClO3, CO2, H2O. Số chất trong dãy oxi hóa được C (các phản ứng xảy ra trong điều kiện thích hợp) là

A.

7

B.

6

C.

4

D.

5

Câu 12

Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là

A.

etan và propan.

B.

propan và iso-butan.

C.

iso-butan và n-pentan.

D.

neo-pentan và etan.

Câu 13

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A.

3.

B.

6

C.

4

D.

5

Câu 14

Hoà tan 19,5 gam Zn vào 250 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A.

8,4 gam

B.

11,375 gam

C.

11,2 gam

D.

9,8 gam

Câu 15

Cho 8,0 gam Ca hoà tan hết vào 200 ml dung dịch chứa HCl 2M và H2SO4 0,75M. Nếu cô cạn dung dịch X sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là

A.

36,6 gam

B.

22,5 gam

C.

25,95 gam

D.

32,5 gam

Câu 16

Cho hỗn hợp gồm Al, BaO và Na2CO3 (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X là

A.

Ba[Al(OH)4]2 và Ba(OH)2

B.

Na[Al(OH)4]

C.

NaOH và Na[Al(OH)4]

D.

NaOH và Ba(OH)2

Câu 17

Cho X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O5, mạch hở. Thủy phân hoàn toàn X thu được glixerol và 2 axit hữu cơ đơn chức Y, Z (trong đó Z hơn Y một nguyên tử cacbon). Kết luận nào dưới đây là đúng?

A.

X có 2 đồng phân thỏa mãn điều kiện trên.

B.

X có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

C.

Phân tử X có 1 liên kết π.

D.

Y, Z là 2 đồng đẳng kế tiếp.

Câu 18

Một este của ancol metylic tác dụng với nước brom theo tỉ lệ số mol là 1:1. Sau phản ứng thu được sản phẩm trong đó brom chiếm 35,1% theo khối lượng. Este đó là

A.

metyl propionat.

B.

metyl panmitat.

C.

metyl oleat.

D.

metyl acrylat.

Câu 19

Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất: anilin (1), metylamin (2), glixin (3), axit glutamic (4), axit 2,6- điaminohexanoic (5), H2NCH2COONa (6). Các dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là

A.

(1), (2).

B.

(2), (5), (6).

C.

(2), (5).

D.

(2), (3), (6).

Câu 20

Nung 8,08 gam Fe(NO3)3.9H2O đến khi phản ứng hoàn toàn, sản phẩm khí thu được hấp thụ vừa hết 200 gam dung dịch NaOH 1,2% thu được dung dịch muối có nồng độ % là

A.

2,35%

B.

2,25%

C.

2,47%

D.

3,34%

Câu 21

Trong thành phần của mỡ bò có chứa nhiều axit béo tự do. Để khai thác đặc điểm này, trong chế biến một số món ăn từ thịt bò (bò bít tết, bò nấu sốt vang, ....), người ta thêm vào một chút rượu vang hoặc bia. Kết quả là nhiều hợp chất có mùi thơm hấp dẫn được tạo thành. Hầu hết các hợp chất đó đều thuộc loại

A.

glixerol

B.

anken

C.

este

D.

tecpen

Câu 22

Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A.

0

B.

1

C.

2

D.

3

Câu 23

Este X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 thu được một muối của axit hữu cơ Y và một ancol Z có số mol bằng nhau và bằng số mol X phản ứng. Cho 11,6 gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,2 gam ancol Z. Công thức phân tử của axit Y là

A.

C2H4O2.

B.

C3H4O4.

C.

C4H4O4.

D.

C2H2O4.

Câu 24

Phân kali là loại phân bón hóa học cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+  . Tác dụng nổi bật của phân kali là làm tăng tính chống chịu (chống bệnh, chống rét, chịu hạn, ...) của cây trồng. Một loại phân kali có chứa 68,56% KNO3, còn lại là gồm các chất không chứa kali. Độ dinh dưỡng của loại phân kali này là

A.

26,47%.

B.

67,87%.

C.

63,8%.

D.

31,9%..

Câu 25

Khi cho 1 mol amino axit X (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2) tác dụng hết với axit HCl thu được 169,5 gam muối. Mặt khác, cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là

A.

C3H7NO2

B.

C4H7NO4

C.

C4H6N2O2

D.

C5H7NO2

Câu 26

Cho các phản ứng:

Số phản ứng đúng là

A.

4

B.

3

C.

2

D.

5

Câu 27

Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men rượu. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 80%. Khối lượng khoai cần dùng để điều chế được 100 lít ancol etylic 400 ( dC2H5OH = 0,8 gam/ml ) là

A.

191,58 kg

B.

234,78 kg

C.

186,75 kg

D.

245,56 kg

Câu 28

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(3) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(4) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
(5) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

A.

2

B.

4

C.

1

D.

3

Câu 29

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A.

vinyl fomat, tinh bột, lòng trắng trứng, alanin.

B.

etyl fomat, tinh bột, lòng trắng trứng, alanin.

C.

etyl axetat, xenlulozơ, lòng trắng trứng, anilin.

D.

vinyl axetat, tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.

Câu 30

Cho các phát biểu sau:

(1) Kim loại Cesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
(2) Quặng chủ yếu dùng trong sản xuất nhôm là quặng boxit.
(3) Đốt cháy các hợp chất natri trên đèn cồn sẽ cho ngọn lửa màu tím.
(4) Fe có thể khử được ion Cu2+, Fe3+ và Ag+ trong dung dịch thành kim loại tương ứng.
(5) BaCl2 tạo kết tủa với cả 2 dung dịch NaHCO3 và NaHSO4.

Số phát biểu đúng là

A.

4

B.

2

C.

1

D.

3

Câu 31

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon Y, thu được số mol CO2 đúng bằng số mol H2O. Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch Br2 thấy khối lượng bình đựng tăng 0,82 gam. Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của hiđrocacbon Y và giá trị của V là

A.

C3H4 và 0,336.

B.

C3H8 và 0,672.

C.

C3H8 và 0,896.

D.

C4H10 và 0,448.

Câu 32

Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Na và Ba vào nước dư thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khi hấp thụ từ từ CO2 đến dư vào dung dịch X thì lượng kết tủa sau phản ứng được thể hiện trên đồ thị sau:

Giá trị của m và V lần lượt là

A.

32 và 6,72.

B.

16 và 3,36.

C.

22,9 và 6,72.

D.

36,6 và 8,96.

Câu 33

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
c) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức xanh lam
d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

A.

5

B.

6

C.

4

D.

3

Câu 34

Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa hỗn hợp KCl và Cu(NO3)2 cho tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 cực thì dừng lại. Ở anot thu được 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí. Thêm tiếp 3,6 gam Fe(NO3)2 vào dung dịch sau điện phân thu được V ml (đktc) khí NO duy nhất và dung dịch A. Cô cạn A rồi nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,85 gam chất rắn. Giá trị gần nhất của V là

A.

250

B.

200

C.

100

D.

150

Câu 35

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, hai chức và một ancol đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi cần dùng vừa đủ 0,755 mol O2, sau phản ứng thu được 0,81 mol CO2 và 0,66 mol H2O. Mặt khác, nếu đun m gam hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc, thu được a gam đieste. Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 80%, giá trị của a là

A.

16,258.

B.

17,68.

C.

14,45.

D.

11,56.

Câu 36

Cho hỗn hợp A gồm Na2CO3 và KHCO3 có số mol bằng nhau vào bình đựng dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào bình cho đến khi không còn thấy khí thoát ra thì thấy vừa hết 280 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị gần nhất của m là

A.

7,5.

B.

9,5.

C.

8,5.

D.

10,5.

Câu 37

Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N2 (đktc). Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?

A.

84,48

B.

84,96

C.

58,68

D.

80,24

Câu 38

Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol FeCO3; 0,2 mol Mg và 0,16 mol FeO tác dụng với 0,5 lít dung dịch HNO3 (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được CO2 và 0,06 mol hỗn hợp B gồm 3 khí N2, N2O và NO với thể tích bằng nhau. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là

A.

2,56M.

B.

2,68M.

C.

2,816M.

D.

2,948M.

Câu 39

Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với một lượng KOH vừa đủ thì thu được 13,13 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, trùng ngưng m gam hỗn hợp X thì thu được nước và a gam hỗn hợp Y gồm các peptit có KLPT khác nhau. Biết rằng để đốt cháy hết a gam hỗn hợp peptit Y cần 7,224 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với

A.

7,0

B.

8,0

C.

9,0

D.

10,0

Câu 40

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A.

70,33.

B.

76,81.

C.

83,29.

D.

78,97.

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán