Đề thi THPTQG Trường THPT Quang Trung - Đống Đa Hà Nội Môn: Sinh học Năm 2020

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 16/04/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 16/04/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 458 lượt xem Lượt thi 4 lượt thi

Câu 1

Thành phần nào dưới đây KHÔNG có trong cấu trúc của một gen điển hình ở tế bào nhân sơ?

A.

Vùng điều hòa

B.

Trình tự vận hành

C.

Gen khởi động

D.

Trình tự mã hóa

Câu 2

Loại đột biến nào sau đây được coi là đột biến dịch khung?

A.

Đột biến thay thế cặp AT bằng cặp GX

B.

Đột biến thay thế cặp GX thành cặp AT

C.

Đột biến mất 1 cặp AT ở vùng mã hóa

D.

Đột biến mất 1 triplet ở vùng mã hóa.

Câu 3

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST trong tế bào nhân thực, cấu trúc có đường kính là 2nm

A.

Sợi ADN

B.

Sợi cơ bản

C.

Sợi nhiễm sắc

D.

Chromatide

Câu 4

Cho các bệnh/tật di truyền ở người dưới đây:
(1). Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm       (2). Bệnh rối loạn chuyển hóa phenylalanin
(3). Bệnh mù màu                                         (4). Bệnh máu khó đông
Những bệnh gây ra bởi đột biến gen lặn gen nằm trên NST giới tính X gây ra bao gồm:

A.

(1) và (3)

B.

(3) và (4)

C.

Chỉ (4)

D.

(2); (3) và (4)

Câu 5

Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa không phải là ADN mà là ARN. Dẫn liệu gần nhất để xác thực luận điểm trên:

A.

Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên.

B.

Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN.

C.

Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa.

D.

Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng nucleic acid đó là ADN và ARN.

Câu 6

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của tiến hóa nhỏ:

A.

Diễn ra trên những phạm vi nhỏ

B.

Cải biến vốn gen của quần thể.

C.

Có thể xây dựng các thực nghiệm kiểm chứng

D.

Hình thành các bậc phân loại trên loài

Câu 7

Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm:

A.

Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt.

B.

Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng.

C.

Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn.

D.

Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim

Câu 8

Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:
(1). Lớp lá rụng nền rừng     (2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ      (3). Đất
(4). Hơi ẩm                           (5). Chim làm tổ trên cây                               (6). Gió
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?

A.

3

B.

4

C.

5

D.

2

Câu 9

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A.

Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ châu Phi

B.

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.

C.

Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.

D.

Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng vườn Quốc gia Ba Vì.

Câu 10

Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vực rừng ngập mặn cần giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng:

A.

Diễn thế nguyên sinh

B.

Diễn thế thứ sinh

C.

Diễn thế khôi phục

D.

Diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế khôi phục

Câu 11

Trong số các đối tượng sống sau đây, đối tượng nào không hô hấp nhờ mang?

A.

Cá xương

B.

Tôm.

C.

Trai.

D.

Giun đất.

Câu 12

Khi nói về hoạt động của hệ thần kinh dạng ống, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào chính xác?

A.

Tất cả các hoạt động của cơ thể đều được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ.

B.

Trong một cung phản xạ, kích thích sẽ tác động đến cơ quan thụ cảm để tiếp nhận tín hiệu từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

C.

Bất kỳ một cung phản xạ nào cũng bao gồm sự tham gia của 3 neuron là 1 neuron cảm giác, 1 neuron trung gian và 1 neuron vận động.

D.

Các phản xạ không điều kiện là các phản xạ mang tính học được, phải trải qua quá trình rèn luyện mới có thể hình thành.

Câu 13

Đây là loại hormon thực vật được sinh ra ở lục lạp và có tác động đến quá trình đóng lỗ khí khi cây gặp hạn hán. Nó có tác dụng khởi động quá trình ngủ của hạt, hormon này là:

A.

Auxin

B.

GA

C.

Ethylen

D.

Axit absixic

Câu 14

Cây hai năm là loại cây:

A.

Cây sống lâu năm, mỗi năm có một chu kỳ sinh trưởng và phát triển riêng.

B.

Cây hoàn thành vòng đời từ khi nảy mầm cho đến khi chết đi trong khoảng thời gian của một năm.

C.

Nhóm cây có vòng đời kéo dài đủ lâu, qua một mùa đông sang năm sau ra hoa kết trái và chết đi.

D.

Nhóm cây lâu năm, ra hoa hai lần trong một năm nhằm tăng tốc độ quá trình sinh sản.

Câu 15

Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:

A.

2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.

B.

2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

C.

2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1.

D.

2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.

Câu 16

Ở một cơ thể thực vật có kiểu gen Aa Bd/bd, người ta tiến hành khảo sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của 2000 tế bào sinh tinh trùng và nhận thấy có 36% số tế bào có hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến sự hoán vị giữa B và b. Tần số hoán vị và tỷ lệ giao tử nào dưới đây là phù hợp với các mô tả này?

A.

36% và giao tử A BD chiếm 16%

B.

18% và giao tử a bD chiếm 16%

C.

18% và giao tử A bd chiếm 20,5%

D.

18% và có 3280 giao tử a bd

Câu 17

Phương pháp tạo giống mới bằng kỹ thuật gây đột biến thực nghiệm thường được áp dụng trên đối tượng vi sinh vật hoặc cây trồng mà ít áp dụng trên đối tượng động vật vì:

A.

Động vật là sinh vật bậc cao hơn và thích nghi hơn so với thực vật nên dễ bị biến đổi thành nhiều dạng đột biến không mong muốn.

B.

Động vật có hệ thần kinh phát triển và cơ chế xác định giới tính bằng cặp nhiễm sắc thể giới tính, tác nhân gây đột biến thường ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của động vật nên ít được áp dụng.

C.

Động vật có hệ sinh dục nằm sâu trong cơ thể do đó không có cách nào để xử lý cơ thể động vật bằng các tác nhân gây đột biến mà không gây chết hoặc tổn thưởng.

D.

Giống vật nuôi thường phù hợp với các kỹ thuật khác như lai tạo hay sử dụng công nghệ gen hoặc công nghệ tế bào mà không phù hợp với kỹ thuật gây đột biến thực nghiệm.

Câu 18

Ở người và các động vật, ung thư xuất hiện do sự mất kiểm soát điều khiển chu kỳ tế bào, có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ung thư như các nguyên nhân bên trong và nguyên nhân môi trường, đích cuối cùng chúng ảnh hưởng đến hệ gen của cá thể. Xét trên phương diện tiến hóa, khẳng định nào dưới đây về ung thư là chính xác ?

A.

Các gen ung thư gây hại do đó chúng không có sự tiến hóa trong quần thể.

B.

Các gen ung thư luôn biến đổi tần số alen của mình sau mỗi thế hệ người.

C.

Thông thường để gây ra ung thư chỉ cần xuất hiện 1 đột biến ở gen cấu trúc của tế bào.

D.

Các gen tiền ung thư gây hại, không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.

Câu 19

Quá trình hình thành loài thường trải qua nhiều giai đoạn trung trung gian, mỗi giai đoạn sự cách ly giữa các quần thể ngày càng được xác lập bền vững hơn cho đến khi có sự cách ly hoàn toàn về sinh sản. Trong số các hiện tượng chỉ ra dưới đây:
(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản.
(2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống.
(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được.
(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được.
(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn.
Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:

A.

(1); (2) và (4)

B.

(2); (3) và (4)

C.

(2); (3) và (5)

D.

(1); (3) và (5)

Câu 20

Cho các đặc điểm dưới đây của một số loài thực vật:
(1) Rễ dài                     (2) Lá tiêu giảm, lá biến thành gai        (3) Tầng cutin dày
(4). Lá mọng nước      (5) Lá mỏng, bản rộng                          (6) Lá màu xanh đậm, ít lớp tế bào
Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm xuất hiện ở các thực vật sống ở vùng xa mạc khô, nóng
bao gồm:

A.

2

B.

3

C.

5

D.

4

Câu 21

Sử dụng các số liệu và các phân tích về số lượng, sinh khối và năng lượng tiêu thụ của một chuỗi thức ăn điển hình của một quần xã sinh vật có thể xây dựng được tháp sinh thái. Điều khẳng định nào dưới đây về tháp sinh thái là chính xác?

A.

Tháp số lượng luôn có dạng chuẩn, đáy rộng và đỉnh nhỏ.

B.

Từ tháp số lượng có thể tính toán được hiệu suất sinh thái của mỗi bậc dinh dưỡng.

C.

Trong tháp năng lượng, các loài ở trên luôn cung cấp đầy đủ năng lượng cho các loài ở dưới.

D.

Tháp sinh thái xây dựng đối với quần xã sinh vật nổi trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo thấp, sinh khối vật tiêu thụ cao, tháp sinh khối bị biến dạng.

Câu 22

Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể người với quy mô 1 triệu dân vào năm 2016. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hàng năm là 3%, tỷ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và tốc độ nhập cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của thành phố sẽ đạt gia trị bao nhiêu vào năm 2026?

A.

1104622 người

B.

1218994 người

C.

1104952 người

D.

1203889 người

Câu 23

Những người có kích thước khổng lồ xuất hiện thường là do:

A.

Hiện tượng thiểu năng tuyến yên gây ra hệ quả hàm lượng hormon ức chế tăng trưởng suy giảm và làm cơ thể tăng trưởng mạnh.

B.

Hiện tượng ưu năng tuyến yên, tuyến yên sản xuất một lượng lớn các hormon sinh trưởng làm cơ thể lớn lên nhanh chóng.

C.

Hiện tượng rối loạn hoạt động tuyến giáp trạng làm tăng khả năng trao đổi vật chất và năng lượng nên cơ thể lớn nhanh hơn.

D.

Sự rối loạn quá trình sản sinh hormon giới tính của tinh hoàn và buồng trứng tạo ra một lượng lớn hormon sinh trưởng làm cơ thể tăng trưởng.

Câu 24

Trong các biện pháp điều khiển sinh sản ở người, viên thuốc tránh thai được sử dụng khá phổ biến. Cơ chế tác động của viên thuốc tránh thai là:

A.

Ức chế quá trình hình thành tinh trùng ở nam giới dẫn đến không tạo ra tinh trùng phục vụ quá trình sinh sản.

B.

Bản chất là các hormon sinh dục, ức chế quá trình rụng trứng, làm đặc chất nhầy tử cung và ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng.

C.

Ức chế quá trình sống của các noãn bào sơ cấp, tiêu diệt các tế bào noãn ở giai đoạn chín.

D.

Tạo thành lớp màng ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng vào bộ phận sinh dục của nữ giới.

Câu 25

Tại sao thực vật cần phải thực hiện pha sáng để hoàn thành quá trình quang hợp của mình?

A.

Pha sáng tạo ra oxy phục vụ cho hoạt động của pha tối.

B.

Pha sáng tích lũy quang năng thành hóa năng dưới dạng ATP và lực khử, cung cấp cho hoạt động của pha tối.

C.

Pha sáng cần thiết phải xảy ra để tiêu thụ nước trong quá trình quang hợp.

D.

Pha sáng là giai đoạn thiết yếu cho quá trình quang hợp được thực hiện.

Câu 26

Tại sao trong sinh sản của thực vật hạt kín, quá trình thụ tinh lại được gọi là thụ tinh kép?

A.

Vì luôn có 2 hạt phấn tham gia vào quá trình thụ phấn và thụ tinh cho hoa cái.

B.

Mỗi hoa cái có 2 noãn bào và chúng được thụ tinh tạo ra sản phẩm, một noãn thụ tinh tạo hợp tử, noãn còn lại thụ tinh tạo thành tế bào trung tâm.

C.

Mỗi hạt phấn tạo ra 2 tinh tử, 1 tinh tử thụ tinh với noãn trong túi phôi tạo hợp tử, tinh tử còn lại thụ tinh với tế bào trung tâm tạo thành tế bào 3n.

D.

Mỗi hoa gồm có phần đực gọi là nhị và phần cái gọi là nhụy, hoạt động thụ tinh diễn ra trên hoa này gọi là thụ tinh kép.

Câu 27

Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

A.

thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.

B.

thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

C.

mất một cặp G - X.

D.

mất một cặp A - T.

Câu 28

Ở một loài thực vật, xét một gen A dài 408nm và có T = 2G. Gen A bị đột biến thành alen a có 2799 liên kết hydro. Và đột biến không làm thay đổi chiều dài của alen. Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp với nhau đời sau tạo ra các hợp tử, trong số các hợp tử tạo ra có 1 hợp tử chứa 2401T. Hợp tử trên có kiểu gen là:

A.

AAAa

B.

Aaa

C.

AAa

D.

AAaa

Câu 29

Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối. Kiểu hình của cá thể được chi phối theo mô hình: khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông hồng =1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí

thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb   (3) AAbb × AaBB   (5) aaBb × AaBB
(2) aaBB × AaBb   (4) AAbb × AABb   (6) Aabb ×AABb
Đáp án đúng là:

A.

(2), (4), (5), (6).

B.

(1), (2), (4).

C.

(1), (2), (3), (5).

D.

(3), (4), (6).

Câu 30

Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 locus gen khác nhau, mỗi locus 2 alen trội lặn hoàn toàn, trong đó cặp alen A/a và B/b cùng nằm trên một cặp NST tương đồng với khoảng cách di truyền là 40cM, cặp alen D/d và G/g cùng nằm trên một cặp NST tương đồng với khoảng cách di truyền là 20cM. Tiến hành phép lai giữa các cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều 4 tính trạng nói trên, biết rằng diễn biến giảm phân là như nhau ở giới đực và giới cái, không xảy ra đột biến, về mặt lý thuyết tỷ lệ đời con có kiểu hình trội 4 tính trạng chiếm:

A.

1,44%

B.

38,94%

C.

21,12%

D.

10,62%

Câu 31

A.

37,5%

B.

63%

C.

25,5%

D.

49,5%

Câu 32

Ở một loài thực vật, xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a. Tiến hành phép lai giữa các thể lệch bội, cho các phép lai giữa các thể tứ nhiễm và tam nhiễm theo các cặp dưới đây:
1. AAaa x AAaa   2. AAaa x Aaa   3. Aaa x Aaa   4. Aaa x Aa   5. Aaaa x Aaa;
về mặt lý thuyết số lượng phép lai cho tỷ lệ 3 trội: 1 lặn?

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 33

Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 71 cây thân cao, hoa đỏ: 179 thân cao, hoa trắng: 321 thân thấp, hoa trắng: 428 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

A.

AB//ab Dd

B.

AaBbDd

C.

Ab//aB Dd

D.

Bd//bD Aa

Câu 34

Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là

A.

B.

C.

D.

Câu 35

Ở một quần thể cây trồng sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa + 0,26aa. Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này như sau:
(1) Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
(2) Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể.
(3) Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng.
(4) Tỷ lệ các cơ thể thuần chủng sẽ tăng dần theo thời gian.
(5) Quần thể có thể đang xảy ra hiện tượng thoái hóa giống.
(6) Tần số alen trội trong quần thể p = 0,6 và tần số alen lặn q = 0,4
Số lượng các nhận xét đúng là:

A.

4

B.

3

C.

2

D.

5

Câu 36

Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang
ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,5AA : 0,5aa.        (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.      (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
(4) 0,75AA : 0,25aa.    (5) 100% AA.                               (6) 100% Aa.

A.

2

B.

3

C.

4

D.

5

Câu 37

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thông tin có trong phả hệ.
(2). Những người không mắc bệnh là những người có thể không mang alen gây bệnh.
(3). Gen chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn.
(4). Ở thệ hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gen dị hợp.

A.

1

B.

4

C.

3

D.

2

Câu 38

Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.
(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy.
(5) Áp dụng công nghệ, nâng cao hiệu suất khai thác tài nguyên

A.

1

B.

3

C.

2

D.

4

Câu 39

Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể động vật và các
khía cạnh liên quan, cho các phát biểu dưới đây:
(1). Hiệu quả trao đổi khí trong phổi người cao hơn so với phổi chim.
(2). Trao đổi khí ở chim là hệ thống trao đổi khí kép, dòng khí chỉ đi một chiều qua phổi.
(3). Bề mặt trao đổi khí của các loài càng dày và ẩm thì hiệu quả trao đổi khí càng cao.
(4). Phương thức hô hấp của côn trùng khác biệt so với các loài động vật có xương sống, chúng
không cần sắc tố hô hấp trong máu.
Số lượng các phát biểu chính xác là:

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 40

Vận dụng kiến thức sinh trưởng, phát triển và sinh sản thực vật nào dưới đây vào trồng
trọt là chính xác?
(1). Chiếu sáng cho cây ngày dài trong điều kiện ngày ngắn có thể khiến chúng ra hoa trái vụ.
(2). Làm tổn thương các cơ quan sinh dưỡng có thể kích thích quá trình chuyển pha từ pha sinh
dưỡng sang pha sinh sản.
(3). Bón càng nhiều phân đạm cho cây thì tốc độ ra hoa kết trái càng nhanh.
(4). Bấm bớt ngọn cây có thể dẫn tới làm tăng năng suất cây trồng.
Số lượng các phát biểu chính xác là:

A.

4

B.

2

C.

3

D.

1

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán