Đề thi thử đại học môn hóa số 3

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 60 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhật 18/06/2014
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Vip
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 18/06/2014
Lớp, cấp Số câu hỏi 60 câu
Lượt xem 7,686 lượt xem Lượt thi 1,418 lượt thi

Câu 1

44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một kim loại. FexOy là:

A.

FeO

B.

Fe2O3  

C.

Fe3O4

D.

Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe xOy có lẫn tạp chất

Câu 2

Không có dung dịch chứa:

A.

0,2 mol K+; 0,2 mol NH4+; 0,1 mol SO32-; 0,1 mol PO43-

B.

0,1 mol Pb2+; 0,1 mol Al3+; 0,3 mol Cl-; 0,2 mol CH3COO-

C.

0,1 mol Fe3+; 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol NO3-; 0,15 mol SO42-

D.

Tất cả đều đúng

Câu 3

Dung dịch H2SO4 4,5M có khối lượng riêng 1,26 g/ml, có nồng độ phần trăm là:

A.

35%                 

B.

30%                  

C.

25%                  

D.

40%

Câu 4

Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O2 dư nung nóng thu được m gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không có H2 bay ra). Tính khối lượng m.

A.

56,6 gam

B.

44,6 gam        

C.

52,8 gam

D.

46,4 gam

Câu 5

Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo 1,792 lít khí ( đktc). Cũng cho m gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thì thấy thoát ra V lít khí (đktc) khí N2O. Giá trị V là: 

A.

0,672 lít          

B.

1.344 lít                      

C.

4,032 lít

D.

3,36 lít

Câu 6

Hoà tan 1,92 gam kim loại M ( hóa trị n ) vào dung dịch HCl và H2SO4 loãng vừa đủ thu được 1,792 lít khí H2. Kim loại M là:

A.

Fe                   

B.

Cu      

C.

Mg

D.

Zn       

Câu 7

61,6 gam vôi sống (chỉ gồm CaO) để ngoài không khí khô một thời gian. Sau đó đem hòa tan vào lượng nước dư, dung dịch thu được trung hòa vừa đủ 2 lít dung dịch HCl 1M. Phần trăm CaO đã bị CO2 của không khí phản ứng là:

A.

5,57%          

B.

8,25%           

C.

9,09%             

D.

10,51%

Câu 8

Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy), đó là dung dịch gồm một thể tích HNO3 đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc. 34,475 gam thỏi vàng có lẫn tạp chất trơ được hòa tan hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO duy nhất (đktc). Phần trăm khối lượng vàng có trong thỏi vàng trên là: (Au = 197)

A.

90%                       

B.

80%

C.

70%

D.

60%

Câu 9

 Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Trị số của m là:

A.

48 gam     

B.

40 gam     

C.

64 gam     

D.

Tất cả đều sai, vì sẽ không xác định được.

Câu 10

Cho luồng khí H2 có dư đi qua ống sứ có chứa 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, đem cân lại, thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:

A.

2gam; 18gam         

B.

4gam; 16gam         

C.

6gam; 14gam

D.

8gam; 12gam

Câu 11

Quá trình tạo điện (chiều thuận) và quá trình sạc điện (chiều nghịch) của acqui chì là:

     

   Chất nào bị khử trong quá trình tạo điện?

A.

Pb

B.

PbO2 

C.

H2SO4    

D.

SO42-/H+

Câu 12

Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là:

A.

50%                       

B.

90%                         

C.

80%                        

D.

60%

Câu 13

Khi cho 5,4 gam kim loại nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng để tạo khí SO2 thoát ra thì lượng kim loại nhôm này đã trao đổi bao nhiêu điện tử?

A.

Đã cho 0,2 mol điện tử                    

B.

Đã nhận 0,6 mol điện tử

C.

Đã cho  0,4 mol điện tử                   

D.

Tất cả đều sai

Câu 14

Sục 2,688 lít SO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch KOH 0,2M. Phản ứng hoàn toàn, coi thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch thu được là:

A.

K2SO3 0,08M; KHSO3 0,04M           

B.

K2SO3 1M; KHSO3 0,04M

C.

KOH 0,08M; KHSO3 0,12M              

D.

Tất cả đều không đúng

Câu 15

Khối lượng tinh thể đồng (II) sunfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) cần lấy để pha được 250 ml dung dịch CuSO4 0,15M là:

A.

6,000 gam          

B.

9,375 gam           

C.

9,755 gam           

D.

8,775 gam

Câu 16

Cho 624 gam dung dịch BaCl2 10% vào 200 gam dung dịch H2SO4 (có dư). Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch cho tác dụng với lượng dư dung dịch Pb(CH3COO)2, thu được 144 gam kết tủa. Nồng độ % của dung dịch H2SO4 lúc đầu là:

A.

24,5%                

B.

14,7%                

C.

9,8%                    

D.

37,987%

Câu 17

Cho 1,35g X gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối.

A.

5,69 gam

B.

4,45 gam

C.

5,5 gam

D.

6,0 gam

Câu 18

Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H2SO4 đặc nóng thu được7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 g S và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là:

A.

30,5 g

B.

35,0 g

C.

30,05 g-

D.

50,3 g

Câu 19

Cho 3,2 gam bột lưu huỳnh (S) vào một bình kín có thể tích không đổi, có một ít chất xúc tác rắn V2O5 (các chất rắn chiếm thể tích không đáng kể). Số mol O2 cho vào bình là 0,18 mol. Nhiệt độ của bình lúc đầu là 25˚C, áp suất trong bình là p1. Tạo mồi lửa để đốt cháy hết lưu huỳnh. Sau phản ứng giữ nhiệt độ bình ở 442,5˚C, áp suất trong bình bấy giờ p2 gấp đôi áp suất p1. Hiệu suất chuyển hóa SO2 tạo SO3 là:

A.

40%                    

B.

50%                    

C.

60%                    

D.

100%

Câu 20

M là một kim loại. Cho 1,56 gam M tác dụng hết với khí Cl2, thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn so với kim loại lúc đầu là 3,195 gam. M là:

A.

Mg   

B.

Cr

C.

Zn   

D.

Cu

Câu 21

Xem phản ứng:   FeS2    +   H2SO4(đậm đặc, nóng)        →       Fe2(SO4)3    +    SO2    +   H2O

      Tổng số các hệ số nguyên nhỏ nhất, đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên, để phản ứng cân bằng các nguyên tố là:

A.

30

B.

38

C.

46

D.

50

Câu 22

Chọn cách làm đúng :

      Để pha loãng dung dịch H2SO4 98% nhằm thu được 196 gam dung dịch H2SO4 10%, một học sinh thực hiện như sau:

A.

Lấy 176 gam H2O đổ vào 20 gam dung dịch H2SO4 98%

B.

Lấy 20 gam dung dịch H2SO4 98% cho từ từ vào 176 gam H2O

C.

(a) và (b) đều đúng

D.

Tất cả đều lấy số lượng không đúng

Câu 23

Trộn dung dịch NaOH 40% với dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch 30%. Khối lượng mỗi dung dịch cần lấy đem trộn để thu được 60 gam dung dịch NaOH 30% là:

A.

20 gam dd NaOH 40%; 40 gam dd NaOH 10%

B.

40 gam dd NaOH 40%; 20 gam dd NaOH 10%

C.

30 gam dd NaOH 40%; 30 gam dd NaOH 10%

D.

35 gam dd NaOH 40%; 25 gam dd NaOH 10%

Câu 24

Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A. Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:      

A.

7,8 gam              

B.

5,72 gam              

C.

6,24 gam              

D.

3,9 gam

Câu 25

Dung dịch hỗn hợp B gồm KOH 1M – Ba(OH)2 0,75M. Cho từ từ dung dịch B vào 100 ml dung dịch Zn(NO3)2 1M, thấy cần dùng ít nhất V ml dung dịch B thì không còn kết tủa. Trị số của V là:

A.

120 ml                   

B.

140 ml                    

C.

160 ml                 

D.

180 ml

Câu 26

Cho 100 ml dung dịch KOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng xong, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:

A.

3,9 gam           

B.

7,8 gam            

C.

Kết tủa đã bị hòa tan hết         

D.

Một trị số khác

Câu 27

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

A.

2,24 lít.

B.

4,48 lít.

C.

5,60 lít.

D.

3,36 lít.

Câu 28

Hòa tan hết 2,055 gam một kim loại M vào dung dịch Ba(OH)2, có một khí thoát ra và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 2,025 gam. M là:

A.

Al

B.

Ba

C.

Zn

D.

Be

Câu 29

Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03 mol khí N2 duy nhất thoát ra. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:

A.

3,24 gam         

B.

4,32 gam              

C.

4,86 gam            

D.

3,51 gam

Câu 30

Một dung dịch MgCl2 chứa 5,1% khối lượng ion Mg2+. Dung dịch này có khối lượng riêng 1,17 g/ml. Có bao nhiêu gam ion Cl- trong 300 ml dung dịch này?

A.

13,0640 gam           

B.

22,2585 gam             

C.

26,1635 gam              

D.

52,9571 gam

Câu 31

Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

   - Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2.

   - Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít  khí NO (sản phẩm khử duy nhất).

   Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là:

A.

2,24 lít

B.

6,72 lít.

C.

4,48 lít.

D.

3,36 lít.

Câu 32

Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO):

A.

1,0 lít  

B.

0,6 lít  

C.

0,8 lít  

D.

1,2 lít

Câu 33

Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A, cho lượng dư dung dịch CuSO4 vào dung dịch A, thu được 0,49 gam một kết tủa, là một hiđroxit kim loại. Trị số của C là:

A.

0,2                

B.

0,3                 

C.

0,1                  

D.

Một giá trị khác

Câu 34

Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:

A.

20%                    

B.

40%                       

C.

60%

D.

80%

Câu 35

Đem nung m gam hỗn hợp A chứa hai muối cacbonat của hai kim loại đều thuộc phân nhóm chính nhóm II trong bảng hệ thống tuần hoàn, thu được x gam hỗn hợp B gồm các chất rắn và có 5,152 lít CO2 thoát ra. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Đem hòa tan hết x gam hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì có 1,568 lít khí CO2 thoát ra nữa và thu được dung dịch D. Đem cô cạn dung dịch D thì thu được 30,1 gam hỗn hợp hai muối khan. Trị số của m là:

A.

26,80 gam                

B.

27,57 gam                  

C.

30,36 gam                  

D.

27,02 gam

Câu 36

Một hợp chất ion chứa 29,11% Natri; 40,51% Lưu huỳnh và 30,38% Oxi về khối lượng. Anion nào có chứa trong hợp chất này?

A.

S2O32

B.

SO42-                       

C.

S4O62-                          

D.

SO32-

Câu 37

Khối lượng NaCl cần thêm vào 250 gam dung dịch NaCl 10% để thu được dung dịch 25% là:

A.

20 gam                   

B.

30 gam                     

C.

40 gam                        

D.

50 gam

Câu 38

Thể tích nước (D = 1g/ml) cần thêm vào 50 ml dung dịch H2SO4 92% (D = 1,824 g/ml) để thu được dung dịch H2SO4 12% là:

A.

500 ml                    

B.

528 ml                      

C.

608 ml                          

D.

698 ml

Câu 39

Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là:

A.

1,35 gam

B.

13,5 gam

C.

8,2 gam

D.

0,81 gam

Câu 40

Thể tích nước cần thêm vào dung dịch HNO3 có tỉ khối 1,35 để thu được 3,5 lít dung dịch HNO3 có tỉ khối 1,11 là: (Coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích)

A.

2,4 lít                      

B.

1,1 lít                       

C.

0,75 lít                     

D.

Một trị số khác

Câu 41

Cho 7,04 gam kim loại đồng được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp hai khí là NO2 và NO. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro bằng 18,2. Thể tích mỗi khí thu được ở đktc là:

A.

0,896 lít NO2; 1,344 lít NO   

B.

2,464 lít NO2; 3,696 lít NO

C.

2,24 lít NO2; 3,36 lít NO        

D.

Tất cả số liệu trên không phù hợp với dữ kiện đầu bài

Câu 42

Cho m gam bột kim loại đồng vào 200 ml dung dịch HNO3 2M, có khí NO thoát ra. Để hòa tan vừa hết chất rắn, cần thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 0,8M vào nữa, đồng thời cũng có khí NO thoát ra. Trị số của m là:

A.

9,60 gam      

B.

11,52 gam        

C.

10,24 gam         

D.

Đầu bài cho không phù hợp

Câu 43

Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích không đổi 10 lít chứa khí oxi, ở 136,5˚C áp suất trong bình là 1,428 atm. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (136,5˚C), áp suất trong bình giảm 10% so với lúc đầu. Trong bình có 3,82 gam các chất rắn. Coi thể tích các chất rắn không đáng kể. Trị số của m là:

A.

2,46 gam             

B.

2,12 gam               

C.

3,24 gam               

D.

1,18 gam

Câu 44

Trộn 100 ml dung dịch MgCl2 1,5M vào 200 ml dung dịch NaOH có pH = 14, thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:

A.

8,7 gam         

B.

5,8 gam           

C.

11,6 gam             

D.

22,25 gam

Câu 45

 Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

- Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là:

A.

2,24 lít.

B.

3,36 lít.           

C.

4,48 lít.

D.

5,6 lít.

Câu 46

Hoàn tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1: 1) bằng HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí ( đktc) gồm NO, NO2 và dung dịch Y chứa 2 muối và axit dư. Tỉ khối của X so với H2 là 19. Giá trị V là:

A.

5,6

B.

2,8

C.

11,2

D.

8,4

Câu 47

Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là:

A.

1,68 lít         

B.

2,80 lít              

C.

2,24 lít hay 2,80 lít             

D.

1,68 lít hay 2,80 lít

Câu 48

Cho 42 gam hỗn hợp muối MgCO3, CuCO3, ZnCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,25 mol CO2, dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A, thu được 38,1 gam muối khan. Đem nung lượng chất rắn B trên cho đến khối lượng không đổi thì thu được 0,12 mol CO2 và còn lại các chất rắn B’. Khối luợng của B và B’ là:

A.

10,36 gam; 5,08 gam                             

B.

12,90 gam; 7,62 gam 

C.

15, 63 gam; 10,35 gam                          

D.

16,50 gam; 11,22 gam

Câu 49

Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp gồm NO và NO2. Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra (khí ở đktc).

A.

9,41 gam.

B.

10,08 gam.

C.

5,07 gam

D.

8,15 gam

Câu 50

Hòa tan hết 4,43 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa thành màu nâu trong không khí. Tính số mol HNO3 đã phản ứng.

A.

0,51 mol.        

B.

0,45 mol

C.

0,55 mol

D.

0,49 mol

Câu 51

Cho NaHCO3 tác dụng với nước vôi trong có dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước các chất để phản ứng này để có sự cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:

A.

7

B.

10

C.

5

D.

Một giá trị khác

Câu 52

Cho luồng khí hiđro có dư qua ống sứ có đựng 9,6 gam bột Đồng (II) oxit đun nóng. Cho dòng khí và hơi thoát ra cho hấp thụ vào bình B đựng muối Đồng (II) sunfat khan có dư để Đồng (II) sunfat khan hấp thụ hết chất mà nó hấp thụ được. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình B tăng thêm 1,728 gam. Hiệu suất Đồng (II) oxit bị khử bởi hiđro là:

A.

50%                    

B.

60%

C.

70%

D.

80%

Câu 53

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO2 và NO. Tỉ khối hơi của D so với hiđro bằng 18,2. Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng.

A.

20,18 ml

B.

11,12 ml

C.

21,47 ml

D.

36,7 ml

Câu 54

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam Fe3O4. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch Ba(OH)2 có dư thì không thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:

A.

18,56 gam             

B.

10,44 gam                

C.

8,12 gam               

D.

116,00 gam

Câu 55

Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch A, chất rắn B gồm các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516 gam và 1,12 lít hỗn hợp khí D (ở đktc) gồm NO và NO2. Tỉ khối của hỗn hợp D so với H2 là 16,75. Tính nồng độ mol/l của HNO3 và tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.

A.

0,65M và 11,794 gam.

B.

0,65M và 12,35 gam

C.

0,75M và 11,794 gam.

D.

0,55M và 10,794 gam

Câu 56

Khi cho dung dịch canxi bicacbonat (có dư) tác dụng với dung dịch xút, tổng hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước các chất trong phản ứng để phản ứng này cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:

A.

5

B.

6

C.

7

D.

8

Câu 57

Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu – Ni ) vào dun dịch HNO3 loãng dư. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2. Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là:

A.

70,1%

B.

68,8%

C.

60,9%

D.

74, 89%

Câu 58

Hòa tan hết 35,4 g hỗn kim loại Ag và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít khí duy nhất không màu hóa nâu trong không khí. Khối lượng Ag trong hỗn hợp.

A.

15,2 g

B.

16,2 g

C.

13,3 g

D.

15,8 g

Câu 59

Fe trong đung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng Fe bị tan:

A.

0,56g

B.

1,12 g

C.

1,68g  

D.

2,24g

Câu 60

Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol/ lít của dung dịch HNO3 là:

A.

3,5M

B.

3,2M

C.

2,8M

D.

3,4M

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50    Câu hỏi 51    Câu hỏi 52    Câu hỏi 53    Câu hỏi 54    Câu hỏi 55    Câu hỏi 56    Câu hỏi 57    Câu hỏi 58    Câu hỏi 59    Câu hỏi 60   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 
Loading...

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2014-2019. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: 086.924.3838;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801198. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 085.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn