Đề thi thử đại học môn Sinh Hoc năm 2014 của trường đại học Sư Phạm Hà Nội

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhât 08/07/2014
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 08/07/2014
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 5314 lượt xem Lượt thi 1082 lượt thi
Câu 1

Khẳng định KHÔNG chính xác về thể đa bội:

A.

Thường có năng suất các phần sinh dưỡng cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng.

B.

Có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẵn với thể lưỡng bội.

C.

Có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội.

D.

Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản được vì 2 loài cách ly sinh sản.

Câu 2

Tách dòng tế bào soma của một cá thể thực vật và nuôi cấy trong ống nghiệm, từ tế bào ban đầu, nó nguyên phân liên tiếp 5 lần, ở kỳ sau của lần phân bào 5, người ta thấy có 544 nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các tế bào. Đối với cá thể nghiên cứu, hiện tượng có xác suất lớn nhất đã xảy ra là:

A.

Đột biến tam nhiễm hoặc đơn nhiễm.

B.

Đột biến tam nhiễm kép hoặc đơn nhiễm kép.

C.

Đột biến tứ nhiễm hoặc khuyết nhiễm

D.

Đột biến đa bội đồng nguyên.

Câu 3

Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm:

A.

Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn.

B.

Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt.

C.

Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim.

D.

Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng.

Câu 4

Nhận định nào dưới đây về ung thư là KHÔNG chính xác?

A.

Các tế bào ung thư ác tính mất khả năng bám dính tạo thành mô dẫn đến khả năng di căn.

B.

Các gen mã hóa cho protein điều khiển chu kỳ tế bào bị đột biến làm giảm hàm lượng các protein điều khiển chu kỳ tế bào.

C.

Rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào.

D.

Các tác nhân gây đột biến đều là các tác nhân gây ung thư.

Câu 5

Trong các dạng biến dị di truyền, đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể đều được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu, vì:

A.

Phần lớn đột biến ở mức phân tử đều trung tính về mặt chọn lọc, sự tiến hóa xảy ra bằng quá trình củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính đó.

B.

Các đột biến gen lặn có hại sẽ được trung hòa trong các thể dị hợp tạo ra bởi sinh sản hữu tính.

C.

Các alen đột biến được tạo ra dù với tần số nhỏ đến đâu đi nữa sẽ không bị loại khỏi quần thể.

D.

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể, ít gây chết hơn và khả năng di truyền cho đời sau là cao hơn.

Câu 6

Trong số các đối tượng giống vật nuôi, cây trồng chỉ ra dưới đây, đối tượng nào dễ dàng xác định được mức phản ứng của giống về một tính trạng do 1 gen chi phối?

A.

Mía đường.

B.

Lạc.

C.

Đậu tương.

D.

Bò sữa.

Câu 7

Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người, các nghiên cứu trước đó cho thấy nó do một locus đơn gen chi phối, nếu không xuất hiện các đột biến mới trong các thế hệ của gia đình nói trên, theo bạn có bao nhiêu cá thể chưa thể xác định được kiểu gen nếu không có các phân tích hóa sinh và phân tử?

A.

8

B.

3

C.

6

D.

5

Câu 8

Cơ sở khoa học chính của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên:

A.

Tính toàn năng, khả năng sao mã của ADN, quá trình nuôi cấy kị khí.

B.

Tính toàn năng, nuôi cấy liên tục và sinh trưởng mức lũy thừa.

C.

Tính toàn năng, hiện tượng biệt hóa và hiện tượng phản biệt hóa tế bào.

D.

Quá trình phiên mã và dịch mã ở các tế bào con đều giống với các tế bào mẹ.

Câu 9

Khi nói đến kích thước của quần thể, khẳng định nào dưới đây là KHÔNG chính xác?

A.

Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

B.

Khi kích thước quần thể giảm đến mức tối thiểu, khả năng sinh sản của quần thể sẽ giảm sút do khả năng gặp gỡ giữa các cá thể giảm.

C.

Kích thước quần thể đạt giá trị kích thước tối đa, sự cạnh tranh cùng loài có xu hướng gia tăng.

D.

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa, sự dao động này khác nhau giữa các loài.

Câu 10

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai P: \({Ab \over aB}\)XDXd x \({Ab \over aB}\)XdY, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 25,5%. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng là:

A.

37,5%.

B.

63%

C.

49,5%.

D.

25,5%.

Câu 11

Về các nhân tố làm biến động kích thước của quần thể, nhận định KHÔNG chính xác là:

A.

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là nhân tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

B.

Bên cạnh mức sinh sản và mức tử vong, sự biến động kích thước của quần thể còn chịu ảnh hưởng của hiện tượng xuất cư và nhập cư.

C.

Với mỗi quần thể mức sinh sản và mức tử vong thường ổn định và chịu chi phối bởi tiềm năng di truyền của loài mà không phụ thuộc môi trường.

D.

Khả năng cung cấp các nguồn sống của môi trường là yếu tố chi phối kích thước tối đa của quần thể.

Câu 12

Ở một loài sinh vật, xét một locus 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306nm và 2338 liên kết hydro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Trong một tế bào soma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 2 lần, số nucleotide cần thiết cho các quá trình tái bản của các alen nói trên là 2166A và 3234G. Alen a mang đột biến:

A.

Mất 2 cặp A-T.

B.

Thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-X.

C.

Mất một cặp G-X.

D.

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

Câu 13

Cho các hiện tượng cách ly dưới đây:
(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản.
(2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống.
(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được.
(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được.
(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn.
Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:

A.

(1); (2) và (4).

B.

(2); (3) và (5).

C.

(2); (3) và (4).

D.

(1); (3) và (5).

Câu 14

Ở một loài thực vật, hoa tím (A) là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); Quả vàng (b) là lặn hoàn toàn so với quả xanh (B). Hai locus cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Tiến hành phép lai giữa cây dị hợp 2 tính với cây hoa tím, quả vàng thuần chủng. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác về kết quả của phép lai?

A.

Tỷ lệ quả vàng và quả xanh ở đời con luôn xấp xỉ nhau bất kể tần số hoán vị bằng bao nhiêu.

B.

Đời con có 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen giữa 2 locus.

C.

Nếu không có hoán vị, trong tổng số cây thu được ở đời con, cây hoa tím, quả vàng chiếm 50%.

D.

Có hai dạng cây P có kiểu hình hoa tím, quả xanh thỏa mãn phép lai nói trên.

Câu 15

Bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường chi phối, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Nghiên cứu một quần thể cho thấy, cứ 100 người bình thường thì có 1 người mang alen bệnh. Một cặp vợ chồng bình thường trong quần thể nói trên kết hôn với nhau, xác suất họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là:

A.

5.10-4.

B.

2,5.10-5.

C.

5.10-5.

D.

10-4.

Câu 16

Khẳng định nào dưới đây KHÔNG phải là ý nghĩa của kỹ thuật vi nhân giống?

A.

Tiết kiệm được rất nhiều diện tích phục vụ cho công tác nhân giống so với nhân giống truyền thống.

B.

Góp phần bảo tồn các giống cây trồng với nguồn gen quý hiếm có nguy cơ mất mát.

C.

Tạo ra một số lượng lớn các dạng biến dị tổ hợp phát sinh bởi quý trình chọn lọc soma.

D.

Tạo ra một số lượng lớn cây giống đồng nhất về di truyền và tuổi cây trong thời gian ngắn.

Câu 17

Khi nói về quy luật di truyền liên kết, khẳng định nào dưới đây là chính xác?

A.

Tỷ lệ 1 : 2 : 1 ở F2 trong phép lai 2 tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền trung gian trong việc hình thành tính trạng.

B.

Đối với sự di truyền liên kết hai tính trạng, nếu tần số hoán vị nhỏ hơn 50%, không có khả năng tạo ra tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

C.

Tỷ lệ 3 : 1 ở F2 trong phép lai hai tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền độc lập của 2 locus theo quy luật Menden.

D.

Có trường hợp phép lai phân tích hai tính trạng do 2 locus liên kết hoàn toàn có thể tạo ra 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ tương đương.

Câu 18

Đột biến gen:

A.

Xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao của vật chất di truyền.

B.

Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

C.

Có giá trị là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa tương đương đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

D.

Có tần số đột biến tự nhiên lớn, có thể thay đổi tần số alen 1 locus một cách nhanh chóng.

Câu 19

Ở một loài thực vật, sắc tố quyết màu hoa được tổng hợp theo sơ đồ sau:

nzyme A là sản phẩm của alen trội A của một locus chi phối, alen lặn không có khả năng tạo enzyme này. Enzyme B do alen trội B chi phối, alen lặn b không có khả năng tạo enzyme. Sự thiếu hụt bất kỳ enzyme nào đều khiến cho hoa có màu trắng. Tiến hành phép lai giữa hai cây có hoa màu, đời F1 thu được 2 lớp kiểu hình trong đó hoa đỏ chiếm 66%, trong số các cây hoa trắng thì cây đồng hợp lặn chiếm 47,05%. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 chiếm:

A.

18%.

B.

66%.

C.

34%.

D.

16%.

Câu 20

Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa + 0,26aa. Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quần thể nói trên?

A.

Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể.

B.

Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

C.

Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng.

D.

Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ.

Câu 21

Ở giai đoạn hữu sinh của dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, sự tiêu hao năng lượng nhiều nhất bởi:

A.

Quá trình hô hấp tế bào.

B.

Quá trình bài tiết các chất thải.

C.

Các bộ phận rơi rụng khỏi cơ thể.

D.

Năng lượng sinh tổng hợp các chất phức tạp.

Câu 22

Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X có 2 alen, B quy định màu đen là trội hoàn toàn so với b quy định màu trắng. Lai con cái lông đen với con đực lông trắng được F1 có tỷ lệ 1 lông đen: 1 lông trắng. Cho F1 ngẫu phối được F2. Theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể F2, con cái lông đen chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

A.

31,25%.

B.

18,75%.

C.

75%.

D.

6,25%.

Câu 23

Phát biểu KHÔNG chính xác về chuỗi và lưới thức ăn:

A.

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

B.

Dựa trên nguồn chất hữu cơ đi vào chuỗi thức ăn, người ta chia chuỗi thức ăn thành 2 loại.

C.

Chuỗi thức ăn cho thấy mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã sinh vật.

D.

Quần xã càng đa dạng thì chuỗi thức ăn càng dài, có thể không có mắt xích kết thúc.

Câu 24

Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus được đời con 71 cây thân cao, hoa đỏ: 179 thân cao, hoa trắng: 321 thân thấp, hoa trắng: 428 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

A.

\({Bd \over bD}Aa\)

B.

AaBbDd

C.

\({Ab \over aB}Db\)

D.

\({AB\over ab}Dd\)

Câu 25

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Gieo hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác nhất về các kết quả của phép lai nói trên:

A.

Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh.

B.

Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp.

C.

Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.

D.

Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.

Câu 26

Hiện tượng khai thác quá mức các loài động vật, thực vật khiến số lượng của chúng suy giảm đến mức báo động và dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của chúng. Số lượng cá thể của một quần thể ở mức thấp là nguyên nhân gây ra sự suy vong của quần thể bởi vì:

A.

Kích thước quần thể nhỏ dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến biến động di truyền, làm nghèo vốn gen.

B.

Số lượng cá thể ít làm tăng giao phối cận huyết làm tăng tần số alen lặn có hại cho quần thể.

C.

Kích thước quần thể nhỏ dẫn đến suy giảm di nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền.

D.

Số lượng cá thể quá ít dẫn đến nguy cơ xuất cư sang khu vực khác của một bộ phận cá thể làm quần thể tan rã.

Câu 27

Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa không phải là ADN mà là ARN. Dẫn liệu chứng tỏ hiện tượng trên là:

A.

Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng nucleic acid đó là ADN và ARN.

B.

Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN.

C.

Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên.

D.

Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa.

Câu 28

Ở một loài động vật, gen quy định tính trạng có râu nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định có râu trội hoàn toàn so với alen a quy định không râu. Cho các con đực có râu giao phối ngẫu nhiên với các con cái không râu (P), thu được F1 gồm 75% số con không râu, 25% số con có râu. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết,tỷ lệ kiểu hình ở F2 là:

A.

3 không râu : 1 có râu.

B.

11 có râu : 1 không râu.

C.

3 không râu : 5 có râu.

D.

8 không râu : 1 có râu

Câu 29

Ở một loài động vật, do 2 locus nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau chi phối. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông hồng =1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb
(2) aaBB × AaBb
(3) AAbb × AaBB
(4) AAbb × AABb
(5) aaBb × AaBB
(6) Aabb ×AABb
Đáp án đúng là:

A.

(2), (4), (5), (6).

B.

(1), (2), (4).

C.

(1), (2), (3), (5).

D.

(3), (4), (6).

Câu 30

Trong trường hợp P thuần chủng, tỷ lệ phân tính cả ở F1 và F2 đều là 1 : 1 xảy ra ở phương thức di truyền:

A.

Di truyền liên kết giới tính và di truyền tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể thường chi phối.

B.

Di truyền tế bào chất do các gen nằm ở ty thể hay lục lạp chi phối.

C.

Phép lai phân tích trong hiện tượng di truyền tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể thường chi phối.

 

   

D.

Di truyền liên kết giới tính và tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính.

Câu 31

Ở một loài động vật, locus chi phối khả năng biến đổi màu sắc hòa mình vào môi trường bị đột biến dẫn đến các các thể đột biến mất khả năng ngụy trang trong môi trường. Trong trường hợp nào dưới đây thì alen đột biến nói trên bị đào thải một cách nhanh chóng nhất?

A.

Alen đột biến là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B.

Alen đột biến là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen tương ứng trên X.

C.

Alen đột biến là alen lặn nằm trên vùng tương đồng của X và Y.

D.

Alen đột biến là alen lặn nằm trên X không có alen tương ứng trên Y.

Câu 32

Nhận định chính xác về quá trình sinh tổng hợp protein:

A.

Amino acid trực tiếp đi vào tiểu phần lớn của ribosome và được enzyme xúc tác tổng hợp liên kết peptids.

B.

Ở phần lớn tế bào sinh vật nhân sơ, bộ mã mở đầu là 3’GUA5’ mã hóa cho f- Methionine.

C.

Phần lớn các phân tử protein có hoạt động chức năng ngay ở cấu trúc bậc I.

D.

Hiện tượng polysome có thể xảy ra trên một đoạn mARN và làm tăng năng suất tổng hợp các chuỗi polypeptids khác nhau.

Câu 33

Bằng chứng sinh học tế bào được sử dụng trong việc nghiên cứu mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật thể hiện qua:

A.

Hầu hết các tế bào sử dụng chung một bộ mã di truyền cho quá trình dịch mã tổng hợp protein.

B.

Giữa các loài có mối quan hệ họ hàng gần, trong tế bào của chúng chứa các phân tử axit nucleic và protein có trình tự giống nhau hoặc gần giống nhau.

C.

Tất cả các tế bào đều được sinh ra bởi các tế bào trước đó, từ đây có thể thấy các tế bào đều có nguồn gốc chung.

D.

Các tế bào đều có thành phần hóa học dựa trên 4 nhóm chất chính bao gồm axit nucleic, protein, lipid và gluxit.

Câu 34

Trong một hệ sinh thái:

A.

Sự tiêu hao năng lượng sống của các sinh vật chủ yếu do hô hấp, quá trình phát nhiệt và hao phí từ các bộ phận rơi rụng.

B.

Vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng và thải vào môi trường và không được tái sử dụng.

C.

Năng lượng được truyền từ sinh vật sản xuất qua mỗi bậc dinh dưỡng một cách đầy đủ và nguyên vẹn.

D.

Năng lượng mặt trời là dạng năng lượng đầu vào duy nhất của tất cả các quần xã sinh vật.

Câu 35

Ở một thú, tiến hành lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, được F1 toàn lông trắng. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng. Cho F1 ngẫu phối với tất cả các cá thể lông vàng ở F2 thu được đời con. Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời sau:

A.

2 trắng : 1 vàng.

B.

7 trắng : 5 vàng

C.

3 trắng : 1 vàng.

D.

5 trắng : 3 vàng.

Câu 36

Ở một loài động vật, xét 2 locus nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính X và Y, trong đó locus thứ nhất có 3 alen và locus thứ 2 có 5 alen. Trên nhiễm sắc thể số 1 có 1 locus khác với 2 alen khác nhau. Loài động vật này ngẫu phối qua nhiều thế hệ, giá trị chọn lọc của mỗi alen là như nhau. Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa liên quan đến 3 locus nói trên trong quần thể là:

A.

225

B.

2025

C.

1215

D.

1035

Câu 37

Cho các yếu tố dưới đây:
(1) Enzyme tạo mồi.
(2) ARN polymerase.
(3) DNA polymerase.
(4) DNA khuôn.
(5) Các ribonucleotide loại A, U, G, X.
yếu tố không tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:

A.

Chỉ (3) và (4).

B.

Chỉ (1) và (3).

C.

Chỉ (1) và (2).

D.

(3) và (5).

Câu 38

Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5%. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:

A.

14,75%.

B.

33,19%.

C.

20,5%.

D.

29,5%.

Câu 39

Phát biểu nào dưới đây về chu trình sinh địa hóa là KHÔNG chính xác?

A.

Trong chu trình sinh địa hóa cacbon, một phần chúng bị lắng đọng trong các dạng trầm tích.

B.

Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.

C.

Trong chu trình sinh địa hóa nitơ, nguyên tố này được thực vật hấp thu chủ yếu dưới hai dạng là NH+4 và NO-3

D.

Chu trình sinh địa hóa chỉ xảy ra đối với các nguyên tố hay các chất có hàm lượng lớn trong cơ thể sinh vật như C, N, P hay H2O.

Câu 40

Chiều cao trung bình của một loài thực vật được chi phối bởi ít nhất 3 locus theo kiểu tương tác cộng gộp, alen trội làm tăng chiều cao cây. Ở thế hệ ban đầu, chiều cao trung bình của quần thể đạt 172cm, do sống cùng các loài cây gỗ khác nên bị che nắng. Sau nhiều thế hệ, người ta nhận thấy chiều cao trung bình của quần thể nói trên là 215cm và tần số các alen trội gia tăng. Đây là ví dụ về:

A.

Chọn lọc chống lại alen trội.

B.

Chọn lọc vận động.

C.

Chọn lọc phân hóa.

D.

Chọn lọc kiên định.

Câu 41

Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y chi phối. Xét một gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh ra một đứa con gái bị bệnh mù màu. Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quá trình sinh sản của gia đình nói trên?

A.

Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là XmXmY, hội chứng Kleifelter

B.

Cá thể nữ này chắc chắn khả năng sẽ truyền lại gen mù màu cho con trai do di truyền chéo.

C.

Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân bất thường ở người bố, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân ly trong giảm phân.

D.

Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ.

Câu 42

Khẳng định nào dưới đây về cấu trúc của nucleosome là chính xác?

A.

Đường kính của chuỗi polynucleosome vào khoảng 2nm

B.

Đoạn ADN cuốn vòng quanh lõi histon có chiều dài khoảng 146 cặp nucleotide.

C.

Có 4 phân tử H2A, H2B, H3 và H4 tham gia cấu tạo nên lõi histone.

D.

Nhiều nucleosome liên kết tạo thành chuỗi polynucleosome, nhiều chuỗi polynucleosome tạo thành nhiễm sắc thể.

Câu 43

Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:

A.

Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của loài.

B.

Khả năng cung cấp các nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn sự phát triển của quần thể.

C.

Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể.

D.

Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xảy ra.

Câu 44

Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 locus gen khác nhau, mỗi locus 2 alen trội lặn hoàn toàn, trong đó cặp alen A/a và B/b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng với khoảng cách di truyền là 40cM, cặp alen D/d và G/g cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng với khoảng cách di truyền là 20cM. Tiến hành phép lai giữa các cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều 4 tính trạng nói trên, biết rằng diễn biến giảm phân là như nhau ở giới đực và giới cái, không xảy ra đột biến, về mặt lý thuyết tỷ lệ đời con có kiểu hình trội 4 tính trạng chiếm:

A.

38,94%.

B.

21,12%.

C.

1,44%.

D.

10,62%.

Câu 45

Phát biểu KHÔNG chính xác về quá trình tiến hóa của một quần thể sinh vật?

A.

Hiện tượng nhập cư có thể làm gia tăng tốc độ tiến hóa của một quần thể nhanh chóng.

B.

Các đột biến trội có lợi với môi trường sống được củng cố nhanh chóng trong quần thể.

C.

Đối với sự tiến hóa của một quần thể, đột biến gen là nhân tố duy nhất sáng tạo ra các alen thích nghi.

D.

Nếu quần thể không xuất hiện các đột biến gen mới, quá trình tiến hóa sẽ dừng lại.

Câu 46

Rừng nhiệt đới với hiện tượng phân tầng một cách rõ rệt có ý nghĩa:

A.

Tăng sự cạnh tranh giữa các loài trong ổ sinh thái dẫn đến giảm hiệu suất sử dụng nguồn sống.

B.

Làm giảm hiệu suất sử dụng các nguồn sống dẫn đến làm giảm độ đa dạng của quần xã.

C.

Làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài bằng hiện tượng tỉa thưa tự nhiên dẫn đến giảm mật độ.

D.

Làm giảm sự cạnh tranh giữa các quần thể khác loài, nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn sống.

Câu 47

Biết rằng mỗi locus chi phối một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Cho các phép lai dưới đây:
1. Aabb x aaBb
2. AaBb x Aabb
3. \( {AB\over ab} \) x \( {Ab\over aB} \)
4. \( {Ab\over ab} \) x \( {aB\over ab} \)
5. aabb x AaBb
Về mặt lý thuyết, các phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỷ lệ tương đương bao gồm:

A.

2, 3, 4.

B.

1, 2, 4.

C.

3, 4, 5.

D.

1, 4, 5.

Câu 48

Ở một loài thực vật, xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a. Tiến hành phép lai giữa các thể lệch bội, về mặt lý thuyết phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ 3 trội : 1 lặn?

A.

Aaa x Aaa.

B.

Aaa x Aa.

C.

AAaa x AAaa.

D.

AAaa x Aaa.

Câu 49

Mối quan hệ nửa ký sinh – ký chủ thuộc về cặp sinh vật nào dưới đây?

A.

Cỏ dại – lúa.

B.

Dây tơ hồng – cây nhãn.

C.

Giun đũa – lợn.

D.

Tầm gửi – cây hồng xiêm.

Câu 50

Khi đánh giá một hệ sinh thái, nhận định nào dưới đây KHÔNG chính xác?

A.

Một chuỗi thức ăn luôn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.

B.

Sự phân hóa ổ sinh thái giữa các nhóm sinh vật làm giảm nguy cơ cạnh tranh giữa chúng.

C.

Trong số các dạng vi khuẩn, có nhóm đóng vai trò là sinh vật sản xuất, có nhóm lại đóng vai trò sinh vật phân giải.

D.

Tháp năng lượng luôn có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn