Đề thi thử đại học số 1 môn Sinh Học năm 2014

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhật 26/06/2014
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 26/06/2014
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 8260 lượt xem Lượt thi 1068 lượt thi

Câu 1

Ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm ra được hóa thạch các hạt cây trồng trong di chỉ văn hóa Hòa Bình ( tỉnh Hòa Bình ).Bằng cách sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ ( sử dụng cacbon 14 có thời gian bán rã là 5730 năm ), biết thời gian bán rã là thời gian qua đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã. Người ta tính toán được rằng khối lượng tìm thấy các hạt cây đó chỉ bằng khoảng 25,57% trước khi các hạt đó bắt đầu phân rã. Hãy giúp các nhà khoa học tìm ra niên đại của các hạt cây trồng đó.

A.

Niên đại của các hạt khoảng 11274 năm

B.

Niên đại của các hạt khoảng 2912 năm

C.

Niên đại của các hạt khoảng 22548 năm

D.

Niên đại của các hạt khoảng 5824 năm

Câu 2

Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster)như sau:

Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là

A.

Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 36%.

B.

Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 32%.    

C.

Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 9%.

D.

Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 18%.

Câu 3

Lưới thức ăn của một ao nuôi cá như sau:

Trong ao vật dữ đầu bảng có số lượng rất ít ỏi. Từ hiện trạng của ao, bạn hãy chỉ cho người nông dân nên áp dụng biện pháp sinh học nào đơn giản nhất nhưng có hiệu quả để nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong ao?

A.

Tiêu diệt bớt cá quả vì cá quả là cá dữ đầu bảng, lúc đó cá mương, thòng đong, cân cấn sẽ tăng thì tổng giá trị sản phẩm trong ao sẽ tăng.

B.

Loại bớt cá mè hoa nhằm giảm cạnh tranh với cá mương, thòng đong, cân cấn.

C.

Thả thêm cá quả vào ao để tiêu diệt cá mương, thòng đong, cân cấn nhằm giải phóng giáp xác vì thế tăng thức ăn cho mè hoa.

D.

Loại bớt cá quả để cá mương, thòng đong, cân cấn phát triển.

Câu 4

Trong các axit amin sau đây, axit amin nào có duy nhất một loại bộ ba dịch mã.

A.

Thrêônin ( mã hóa bởi AXU)

B.

Glutamin( mã hóa bởi XAA)

C.

Triptôphan ( mã hóa bởi UGG)

D.

Tirôzin ( mã hóa bởi UAU)

Câu 5

Trong diễn thế nguyên sinh, khởi đầu của quá trình là

A.

Các bào tử của nấm mốc

B.

Các động vật nguyên sinh

C.

Các bào tử rêu

D.

Các loài tảo đơn bào

Câu 6

Công nghệ tăng sinh sản ở động vật còn được gọi là:

A.

Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyễn nhân

B.

Cấy truyền phôi

C.

Dung hợp tế bào trần 

D.

Gây đột biến

Câu 7

Trong những khẳng định sau khẵng định nào đúng đối với xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế để thiết lập trạng thái cân bằng?

A.

Sinh khối ( hay khối lượng tức thời) và tổng sản lượng tăng lên, sản lượng sơ cấp tinh ( Pn – sản lượng được tích lũy trong mô thực vật, làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng) tăng.

B.

Hô hấp quần xã giảm, tỷ lệ giữa sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã tiến dần đến 1

C.

Tính đa dạng về loài tăng, số lượng các thể mỗi loài cũng tăng theo

D.

Lưới thức ăn trở nên phức tạp, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan trọng

Câu 8

Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 12cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình

Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu B. Xác suất để đứa con này bị bệnh Pheninketo niệu là

A.

22%.

B.

23,5%.

C.

6%.

D.

3%.

Câu 9

Trong các nhân tố sau:

1.Đột biến 2.Các yếu tố ngẫu nhiên 3.Di nhập gen 4.Chọn lọc tự nhiên (CLTN) 5.Giao phối ngẫu nhiên.

Nhân tố nào đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa?

A.

2,3,5.                    

B.

1,3                           

C.

3,4,5                         

D.

1,3,5

Câu 10

Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab/aB, quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xãy ra hoán vị gen. Các giao tử sinh ra đều có sức sống như nhau. Số giao tử AB bằng bao nhiêu? 

A.

100

B.

200

C.

360

D.

400

Câu 11

Thực vật rụng lá theo mùa phân bố ở: 

A.

Vùng ôn đới. 

B.

Vùng cận bắc cực

C.

Sa mạc, hoang mạc ở vùng nhiệt đớ

D.

Vùng bắc cực

Câu 12

Một loài thực vật tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen (Aa,Ba,Dd) tương tác cộng gộp qui định, sự có mặt của mỗi alen trội làm tăng chiều cao cây lên 10cm. Lai cây cao nhất (210cm) với cây thấp nhất được F1. Lai F1 với cây có kiểu gen AabbDd thu được F2. Tỷ lệ cây F2 có chiều cao 170cm là 

A.

12/64                           

B.

15/16

C.

15/65

D.

15/32

Câu 13

Cấu trúc xương ở phần trên của tay người và cánh dơi là rất giống nhau, trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác. Tuy nhiên, các dẫn liệu di truyền đều chứng minh rằng ba loài trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian. Điều nào sau đây giải thích hợp lí nhất?

A.

Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cách thay đổi cấu tạo để phù hợp với môi trường sống.

B.

Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.

C.

Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.

D.

Các gen đột biến của cá voi nhanh hơn người và dơi.

Câu 14

Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là

A.

61,67%.

B.

52,25%.

C.

21,67%.

D.

16,67%.

Câu 15

Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ của F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 5 đỏ : 1 trắng là

A.

4/27

B.

2/9

C.

4/9

D.

1/9

Câu 16

Cho tập hợp các sinh vật sau:

    (1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi.  (2) Nhóm ốc trong ruộng.

    (3) Nhóm cá trong hồ.  (4) Nhóm ba ba trơn trong đầm. (5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi.

Tập hợp sinh vật nào là quần thể?

A.

(3), (4), (5).

B.

(1), (4), (5).

C.

(2), (3), ( 4).

D.

(1), (3), (4).

Câu 17

Trong cặp gen dị hợp Aa mỗi gen đều chứa 2998 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit. Gen A chứa 32,5% số nuclêôtit loại Ađênin, gen a có số nuclêôtit loại Ađênin bằng số nuclêôtit loại Guanin và bằng 25%. Một cơ thể có kiểu gen Aaa giảm phân bình thường không thể tạo ra loại giao tử nào sau đây?

A.

Giao tử có chứa 1275 Guanin.

B.

Giao tử có chứa 1500 Timin.

C.

Giao tử có chứa  1050 Xitôzin.

D.

Giao tử có chứa 750 Ađênin.

Câu 18

Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng giao phối với con cái (XX) thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được:  50% con cái thân xám, mắt đỏ.  20% con đực thân xám, mắt đỏ. 20% con đực thân đen, mắt trắng. 5% con đực thân xám, mắt trắng. 5% con đực thân đen, mắt đỏ.   Tần số hoán vị gen để F2 có tỷ lệ phân li kiểu hình trên là 

A.

20%

B.

15%                       

C.

10%

D.

40%

Câu 19

Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U G. Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:      

A.

61

B.

27

C.

9

D.

24

Câu 20

Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (Aa; Bb; Dd; Ee) phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp. Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm so với alen lặn, cây cao nhất là 250 cm. Phép lai giữa cây cao nhất và cây thấp nhất được F1. Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBddEe được F2. Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ cây cao bằng cây F1 chiếm tỉ lệ

A.

56/128

B.

7/8

C.

5/16

D.

35/128

Câu 21

Tại sao hiện nay có sự song song tồn tài các nhóm có tổ chức thấp bên cạch các nhóm có tổ chức cao?

A.

Ngày càng đa dạng và phong phú là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất

B.

Không có loài nào bị đào thải theo thời gian.

C.

Tổ chức của ngày càng cao là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất

D.

Thích nghi ngày càng hợp lý là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất

Câu 22

Trật tự thời gian các kỉ địa chất nào sau đây đúng.

A.

Tân sinh-Trung sinh-Cổ sinh-Thái cổ-Nguyên Sinh.

B.

Tân sinh-Trung sinh-Cổ sinh-Nguyên sinh-Thái cổ.

C.

Thái cổ-Cổ sinh-Nguyên sinh-Trung sinh-Tân sinh.

D.

Cổ sinh-Nguyên sinh-Thái cổ-Trung sinh-Tân sinh

Câu 23

Dựa vào công thức sau đây ΔN/Δt=r.N hay ΔN/Δt=(b-d).N, câu nào sau đây sai.

A.

Quần thể đang xét tăng trưỡng theo đường cong hình chữ J

B.

Quần thể đang xét chủ yếu là quần thể những loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ dài

C.

Quần thể đang xét tăng trưởng theo tiềm năng sinh họ

D.

Quần thể đang xét có mức sinh sản tối đa, tử vong tối thiểu

Câu 24

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 12% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân II, các cặp nhiễm sắc thể khác diễn ra bình thường. Ở đời con của phép lai P: ♂AaBbDd  x  ♀AabbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ

A.

80,96%.

B.

19,04%.

C.

20%.

D.

9,6%.

Câu 25

Câu nào sau đây khẳng định đúng?

A.

Ta có thể tìm thấy tật dính ngón tay ở nữ

B.

Nam giới cũng có thể bị bệnh Tớcnơ

C.

Chỉ nữ mới bị bệnh đao

D.

Cả nam và nữ đều có thể bị mắt hội chứng Pactơ

Câu 26

Nối cột A với cột B cho phù hợp và sắp xếp theo mức độ lớn dần trong cấu trúc siêu hiển vi NST:

  Cột A

  Cột B

1.  Crômatit

2.  Sợi cơ bản

3.  Nuclêôxôm

     4. Sợi nhiễm sắc

5. ADN

A. 300nm

B. 11nm

C. 2nm

D. 30nm

E. 700nm

 

A.

5c→3b→2d→4a→1e

B.

1e→4d→2b→3b→5c

C.

5c→3b→2b→4d→1e

D.

1e→4a→2d→3b→5c

Câu 27

Ở một loài thực vật, trong kiểu gen: có mặt hai gen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ; chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không chứa gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau:

37,5% đỏ, ngọt :  31,25% hồng, ngọt : 18,75% đỏ, chua: 6,25% hồng, chua : 6,25% trắng, ngọt.

Kiểu gen của F1 phù hợp với kết quả phép lai trên là:

A.

B.

C.

D.

Câu 28

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết không hoàn toàn

A.

Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp nhờ đó người ta có thể cọn được nhóm tính trạng tốt đi liền với nhau.

B.

Giảm bớt thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm

C.

Chỉ có ý nghĩa trong tiến hóa không có ý nghĩa trong chọn giống

D.

Tạo được thế hệ con có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

Câu 29

Tỷ lệ phân tính 1:1 ở F1 và F2 giống nhau ở lai thuận và nghịch diễn ra ở những phương thức di truyền nào?

A.

Di truyền liên kết giới tính

B.

Di truyền tế bào chất.

C.

Di truyền tính trạng do gen trên NST thường quy định

D.

Ảnh hưởng giới tính

Câu 30

Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

A.

Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.

B.

Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.

C.

Chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống

D.

Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới

Câu 31

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định vỏ hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh.Các gen này phân li độc lập với nhau. Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau được F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là:

A.

4/27

B.

8/27

C.

2/27

D.

6/27

Câu 32

Một cơ thể của một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt có kiểu gen. Cơ thể này giảm phân hình thành giao tử, vào kì giữa giảm phân I tất cả các tế bào sinh dục đều có cùng một kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể, các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh bình thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Đời con có thể có những kiểu gen nào sau đây?

A.

B.

C.

D.

Câu 33

Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc lông do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định lông đen; khi kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B quy định lông xám; kiểu gen không có cả hai gen A và B cho kiểu hình lông trắng. Cho P: lông xám thuần chủng giao phối với lông đen, thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 50% lông đen : 50% lông xám. Biết rằng không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gen của các cá thể lông đen và lông xám ở thế hệ P là:

     (1) AAbb × AaBB.                   (2) AAbb × AaBb.                  (3) aaBB × AaBb.       (4) AAbb × AABb.

     (5) aaBB × AaBB.                    (6) aaBB × AABb.                  (7) AaBB × aaBb.

A.

(2), (3), (4), (5).

B.

(2), (4), (5), (7).

C.

(1), (3), (6), (7).

D.

(2), (4), (5), (6).

Câu 34

Cho các bệnh tật di truyền sau:

    (1) Bệnh máu khó đông.             (2) Bệnh bạch tạng.                     (3) Bệnh ung thư máu.                        

    (4) Hội chứng Đao.                     (5) Hội chứng Claiphentơ.          (6) Bệnh câm điếc bẩm sinh.

Bằng phương pháp tế bào học có thể phát hiện các bệnh tật

A.

(3), (4), (5).

B.

(1), (4), (5).

C.

(2), (4), (5).

D.

(4), (5), (6).

Câu 35

Ở ruồi giấm, xét phép lai P : Biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM, khoảng cách giữa hai gen D và H là 40cM. Theo lí thuyết, đời con có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A.

37,5%.

B.

40%.

C.

34,5%.

D.

25%

Câu 36

Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Gen thứ ba có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể gới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ bốn có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen trên X. Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về bốn gen nói trên?

A.

1908.

B.

1800.

C.

2340.

D.

1548.

Câu 37

Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau:

        Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg - ...

        Thể đột biến về gen này có dạng:

        Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg, ...

       Đột biến thuộc dạng:

A.

Thêm 1 cặp nucleotit.

B.

Thay thế 1 cặp nucleotit.

C.

Mất 3 cặp nucleotit.

D.

Mất 1 cặp nucleotit.

Câu 38

Khai thác tài nguyên một cách bền vững là

A.

Khai thác tài nguyên một cách tối đa cho phát triển kinh tế, xã hội nhằm nâng cao đời sống cho con người.

B.

Cấm không được khai thác để bảo vệ tài nguyên

C.

Bảo vệ những loài sinh vật có giá trị cao, những loài ít có giá trị cần khai thác triệt để

D.

Khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh và tái chế, tái sử dụng tài nguyên không tái sinh

Câu 39

Một bãi cỏ chăn nuôi được mặt trời cung cấp 35000 kcalo/m2/ngày, trong đó phần năng lượng được động vật sử dụng chỉ là 8600 kcalo. Do không bảo vệ tốt, một số động vật khác tới ăn cỏ và sử dụng mất 2600 kcalo, gia súc sử dụng phần còn lại, trong số này mất 1800 kcalo cho hô hấp và 3000 kcalo cho bài tiết, cuối cùng người chỉ sử dụng phần năng lượng trong gia súC. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng ở người là

A.

10%.

B.

13,9%.

C.

16,4%

D.

20%

Câu 40

Ở gà tre, P thuần chủng lai giữa gà lông đỏ tía, chân cao với gà lông vàng nâu, chân thấp. F1 thu được toàn gà có lông đỏ tía, chân cao. Cho gà trống F1 giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện 36 gà lông vàng nâu, chân thấp: 4 gà lông đỏ tía, chân thấp: 4 gà lông vàng nâu, chân cao, tất cả gà trống của F2 đều có lông đỏ tía, chân cao. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng và không có tổ hợp nào bị chết.

Kiểu gen của gà mái và tần số hoán vị gen của gà F1 lần lượt là

A.

XABXab, 10%.

B.

XABXab, 16%.

C.

XABY, 10%.

D.

XABY, 16%.

Câu 41

Trong nghề đánh cá, ở nhiều mẻ lưới đánh lên, người ta thống kê thấy tỉ lệ những cá thể già chiếm ưu thế, còn con non rất ít. Kết luận nào sau đây đúng?

A.

Nghề cá đã khai thác hợp lí.

B.

Nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.

C.

Nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.

D.

Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.

Câu 42

Thực hiện phép lai sau ở ruồi giấm P: Aa\(Bd\over bd\) x Aa\(Bd \over bd\). Cho biết không phát sinh đột biến mới, ở đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

A.

27

B.

30

C.

12

D.

21

Câu 43

Sơ đồ phả hệ sau phản ánh sự di truyền của một bệnh đơn gen (hiếm gặp trong cộng đồng) của một dòng họ. Nếu người IV17 lấy chồng bình thường thì xác suất họ sinh con trai bình thường là bao nhiêu?

A.

3/4

B.

3/8

C.

1/6

D.

1/4

Câu 44

Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?

A.

8 con

B.

5 con

C.

3 con

D.

6 con

Câu 45

Đặc điểm nổi bật của động, thực vật ở đảo đại dương là gì?

A.

Có toàn các loài du nhập từ các nơi khác đến

B.

Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất

C.

Có toàn những loài đặt hữu

D.

Có hệ động vật nghèo nàn hơn ở đảo lục địa

Câu 46

Chọn lọc tự nhiên là quá trình

A.

Đào thải những biến dị có lợi cho sinh vật

B.

Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

C.

Vừa đào thải biến dị bất lời vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

D.

Tích lũy những biến dị có lời cho con người và bản thân sinh vật

Câu 47

Sự hóa đen của các loài bướm vùng công nghiệp ở những nước châu Âu cuối thể kỉ XIX và nữa đầu thế kỉ XX là do

A.

Một đột biến trội đa hiệu

B.

Một đột biến lặn

C.

Một đột biến trung tính

D.

Một đột biến chuyễn đoạn NST

Câu 48

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho phép lai P: AaBbDdHh × AaBbDdHh, biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, ở đời con số cá thể có kiểu gen dị hợp hai cặp gen và đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ

A.

1/64.

B.

1/16.

C.

6/16.

D.

6/64.

Câu 49

Cho các bước sau:

1. Nuôi cấy tế bào xôma chứa ADN tái tổ hợp trong môi trường nhân tạo.
2. Chọn lọc và nhân dòng tế bào xôma có chứa ADN tái tổ hợp.
3. Kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi.
4. Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen người chuyển vào tế bào xôma của cừu.
5. Lấy nhân tế bào xôma chuyển vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân.
6. Cấy phôi vào tử cung của cừu mẹ, cừu mẹ mang thai sinh ra cừu con mang gen sản sinh prôtêin của người.

Trình tự các bước trong quy trình tạo cừu mang gen tổng hợp prôtêin của người là

A.

(4) → (1) → (5) → (2) → (3) → (6).

B.

(4) → (2) → (1) → (5) → (3) → (6).

C.

(2) → (1) → (5) → (4) → (3) → (6).

D.

(4) → (1) → (2) → (5) → (3) → (6).

Câu 50

Khi phân tích ADN một số gen ở người rất giống tinh tinh. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?

A.

Người và tinh tinh có chung tổ tiên.

B.

Người được tiến hóa từ tinh tinh.

C.

Tinh tinh được tiến hóa từ người.

D.

Do người và tinh tinh được tiến hóa theo hướng đồng quy.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn