Đề thi thử minh hoạ số 24 Kỳ thi THPT năm 2021 môn Lịch sử

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 28/09/2021
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 28/09/2021
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 487 lượt xem Lượt thi 63 lượt thi

Câu 1

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe, nguyên tắc hoạt động được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của Liên hợp quốc là:

A.

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

B.

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

C.

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

D.

chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

Câu 2

Nội dung nào khiến cho Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng nhất? 

A.

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

B.

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

C.

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

D.

Xác lập chế độ nô dịch ở các nước bại trận, các nước phụ thuộc và thuộc địa.

Câu 3

Cho các sự kiện lịch sử thế giới sau:

1. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.

2. Hội nghị Ianta được triệu tập.

3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời.

4. Liên Xô sụp đổ.

A.

2,1,4,3.

B.

2,1,3,4.      

C.

3,2,4,1.      

D.

4,2,3,1. 

Câu 4

Sắp xếp theo thứ tự thời gian và phong trào giải phóng dân tộc của thần dân Cam-pu-chia từ 1954 đến 1979.

1. Nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập.

2. Chính phủ Xihanuc xây dựng đất nước theo con đường hòa bình, trung lập.

3. Thế lực tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanúc.

4. Kháng chiến chống Mĩ giành thắng lợi.

A.

1, 3, 2, 4

B.

3, 4, 1, 2

C.

1, 2, 3, 4

D.

2, 3, 4, 1

Câu 5

Mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an được thông qua và có giá trị với điều kiện 

A.

Phải được tất cả thành viên tán thành.

B.

Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

C.

Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành.

 

D.

Phải có 2/3 số thành viên đồng ý.

Câu 6

Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ XX 

A.

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

B.

Khi tiến hành cải tổ gặp nhiều sai lầm và chậm sửa chữa những sai lầm.

C.

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.

D.

Sự chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.

Câu 7

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.

Các chính sách và vai trò điều tiết của nhà nước.

B.

Áp dụng những thảnh tựu khoa học - kĩ thuật.

C.

Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.

 

D.

Con người là nhân tố quyết định hàng đầu.

Câu 8

Nhiệm vụ của Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc là gì? 

A.

Giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường.

B.

Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C.

Giải quyết tất cả các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của thế giới.

D.

Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hiệp quốc.

Câu 9

Mục đích cơ bản nhất của việc Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1959) sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì? 

A.

Để chạy đua vũ trang với Mĩ nhằm duy trì “Trật tự thế giới hai cực".

B.

Để vượt qua sự bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu.

C.

Để khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

 

D.

Để cạnh tranh vị thế siêu trưởng kinh tế với Mĩ.

Câu 10

Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ 2 là: 

A.

Mĩ là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

B.

kinh tế Mỹ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá.

C.

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

 

D.

kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang.

Câu 11

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành

A.

Nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

B.

Nước đầu tiên trên thế giới đưa con người vào Mặt Trăng.

C.

Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

 

D.

Nước xuất khẩu vũ khí và dầu mỏ lớn nhất thế giới.

Câu 12

Ý nào không phải là nội dung được các đại biểu tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) chấp thuận để Liên Xô tham gia chống quân phiệt Nhật Bản ở châu Á? 

A.

Giữ nguyên hiện trạng Trung Quốc.

B.

Liên Xô chiếm đóng 4 đảo thuộc quần đảo Carin.

C.

Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Sakhalin.

 

D.

Khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất sau Chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905).

Câu 13

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

A.

Liên hợp quốc.

B.

Hội nghị Pốtxđam.

C.

Hội nghị Ianta.

D.

Hội nghị XanPhanxico.

Câu 14

Yếu tố nào là mối lo ngại lớn nhất của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai 

A.

Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

B.

Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới trải dài từ Đông Âu tới phía Đông Bắc Á.

C.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

 

D.

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới thắng lợi hoàn toàn.

Câu 15

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 16 năm đầu sau Chiến tranh thế giới hai đã làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới 

A.

Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai thế giới.

B.

Hàn Quốc, Hồng Kông, Ma Cao trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

C.

Trung Quốc thu hồi được chủ quyền với Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999).

 

D.

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

Câu 16

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc khu vực Mĩ Latinh có điều gì khác so với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi? 

A.

Sớm giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ngay từ đầu thế kỉ XIX.

B.

Đều bị chủ nghĩa thực di đà áp dã man.

C.

Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp, dưới nhiều hình thức khác nhau.

 

D.

Sớm giành được độc lập tự tay chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và các nước đều có những thành tựu kinh tế sau khi giành độc lập.

Câu 17

Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

A.

Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và sự thành lập hai Nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

B.

Trung Quốc thu hồi được Hồng Công, Ma Cao.

C.

Chiến tranh hai miền Triều Tiên diễn ra căng thẳng trong những năm 50 của thế kỷ XX.

 

D.

Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Câu 18

Tháng 11/2007, Bản Hiến chương ASEAN được các nước thành viên kí kết nhằm xây dựng ASEAN thành:

A.

một khu vực mậu dịch tự do.

B.

một cộng đồng vững mạnh.

 

C.

một khu vực ổn định và phát triển.

D.

một khu vực hòa bình.

Câu 19

Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: 

A.

góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.

B.

thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.

C.

góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.

 

D.

thúc đẩy việc Mĩ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

Câu 20

Tổ chức liên kết đa phương lớn nhất hành tinh được ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A.

EU.

B.

ASEAN.

C.

NATO.

D.

Liên hợp quốc.

Câu 21

Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thuận lợi khách quan cho cuộc đấu tranh giảnh độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á là:

A.

quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

B.

quân đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật ở các nước bị Phát xít Nhật chiếm đóng.

C.

Liên Xô giúp đỡ phong trào đấu tranh giành độc lập đối với nhân dân các nước Đông Nam Á.

 

D.

sự chuẩn bị của các nước khác nhau.

Câu 22

Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ chức Liên hợp quốc là

A.

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

B.

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

C.

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

 

D.

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực.

Câu 23

Tổng thống Mĩ Richard Nichxơn đến thăm Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 nhằm mục đích gì?

A.

Là bước cần thiết để Mĩ thực hiện chiến lược Cam kết và mở rộng.

B.

Thiết lập quan hệ đồng minh với hai nước.

C.

Thực hiện sách lược hòa hoãn, thỏa hiệp để chống lại phong trào cách mạng thế giới.

 

D.

Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với hai nước này.

Câu 24

Vụ khủng bố 11 - 9 - 2001 đã có tác động như thế nào đối với nước Mĩ? 

A.

Tăng cường hợp tác với các nước Đồng minh trên thế giới.

B.

Điều chỉnh chính sách đối với các nước Hồi giáo.

C.

Dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỷ XXI.

 

D.

Tăng cường an ninh nội địa ở nước Mĩ.

Câu 25

Cuối những năm 90 của thế ki XX, Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông, Ma Cao đã đánh dấu

A.

Chủ nghĩa xã hội mở rộng không gian địa lý từ Âu sang Á.

B.

Trung Quốc bắt đầu khôi phục được chủ quyền lãnh thổ đất nước.

C.

Chủ nghĩa thực dân sụp đổ về cơ bản ở Châu Á.

 

D.

Chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn trên thế giới.

Câu 26

Đâu là thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai? 

A.

Bản đảo Triều Tiên bị chia cắt hai miền. B. Chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam.

C. Liên Xô và các nước Đông Âu sup đổ. D. Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

B.

Chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam.

 

C.

Liên Xô và các nước Đông Âu sup đổ.

D.

Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

Câu 27

Nội dung nào của Hội nghị Ianta (2/1945) đã ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á?

A.

Các vùng còn lại ở châu Á (Nam Á, Tây Á, Đông Nam Á) vẫn thuộc phu vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

B.

Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

C.

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

 

D.

Giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương giao cho quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc.

Câu 28

Năm 1947, Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia Ấn Độ và Pakistan, đây là hậu quả của chính sách nào?

A.

Chia rẽ dân tộc

B.

Mua chuộc giai cấp thống trị

 

C.

Chia để trị

D.

Phân biệt, kì thị chủng tộc

Câu 29

Quyết định nào của hội nghị Ianta (2/1945) mở đầu cho những mâu thuẫn, chia cắt còn ảnh hưởng sâu sắc đến tận ngày nay?

A.

Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên và Nhật Bản.

B.

Các nước Đông Nam Á thuộc ảnh hưởng của phương Tây.

C.

Thành lập một nước Trung Quốc dân chủ thống nhất.

 

D.

Triều Tiên có sự chiếm đóng của Liên Xô và Mĩ, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.

Câu 30

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

A.

Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

B.

B. Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

C.

C. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

 

D.

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mỹ.

Câu 31

Đâu không phải là mục tiêu cơ bản trong "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ thời kì 1945-1973? 

A.

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

B.

Khống chế, chi phối các nước đồng minh của Mỹ.

C.

Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

D.

Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

Câu 32

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào điều kiện nào, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới?

A.

Tiềm lực về kinh tế và quân sự to lớn.

B.

Ưu thế lãnh thổ rộng lớn, độc quyền về vũ khí nguyên tử.

C.

Ưu thế siêu cường đứng đầu một phe.

 

D.

Vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại.

Câu 33

Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là 

A.

giúp đỡ nhau đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.

B.

thành lập ASEAN, trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới.

C.

trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc.

 

D.

thành lập ASEAN, trở thành một khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

Câu 34

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến giữa thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Mĩ bị suy giảm vị thế kinh tế?

A.

Do chính sách ngoại giao thù địch với Liên Xô của Mĩ.

B.

Do Mĩ phải chi những khoản tiền lớn cho cuộc chiến tranh Đông Dương.

C.

Do chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng năng lượng.

 

D.

Do Mĩ chạy đua vũ trang, ít phát triển kinh tế.

Câu 35

Việt Nam có thể học được gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

A.

Thực hiện cuộc cách mạng chất xám để trở thành nước sản xuất phần mềm.

B.

Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên.

C.

Đẩy mạnh cách mạng xanh trong nông nghiệp để trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

 

D.

Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.

Câu 36

Tại sao nói, việc các nước ASEAN kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (2/1976) đã đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN? 

A.

Đưa ra được những mục tiêu của tổ chức trong quá trình hoạt động.

B.

Khẳng định xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

C.

Mở ra việc giải quyết mối quan hệ với các nước Đông Dương theo chiều hướng đối thoại.

 

D.

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức; khẳng định hợp tác hơn nữa giữa các nước trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

Câu 37

Đặc trưng nổi bật của trật tự hai cực Ianta là gì?

A.

Thế giới chia thành hai phe do Xô – Mĩ đứng đầu mỗi phe.

B.

Sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

C.

Sự chạy đua vũ trang và đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Xô- Mỹ.

 

D.

Chiến tranh lạnh giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

Câu 38

Đâu là thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á? 

A.

Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

B.

Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.

C.

Tiếp thu được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại và áp dụng vào trong sản xuất.

 

D.

Sự trao đổi, tiếp thu về văn hóa, giáo dục; thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

Câu 39

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới?

A.

Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B.

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

C.

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.

 

D.

Thắng lợi của các nước Đông Âu và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

Câu 40

Tại sao nói thế kỉ XX là “thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân”?

A.

Sự thất bại của các nước phát xít trong chiến tranh thế giới hai 1945 và sự ra đời của các quốc gia độc lập sau chiến tranh.

B.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ Latinh phát triển mạnh mẽ và giành thắng lợi.

C.

Sự thất bại của Mỹ và các nước đồng minh của Mỹ trong cuộc chiến tranh lạnh, góp phần sụp đổ trật tự hai cực Ianta.

 

D.

Chủ nghĩa tư bản lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy yếu toàn diện.

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán