Đề thi thử THPT quốc gia lần 1 năm 2016 trường THPT Cổ Loa - Môn Sinh Học

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhật 08/06/2016
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 08/06/2016
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 1,695 lượt xem Lượt thi 1 lượt thi

Câu 1

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A.

33:11:1:1

B.

35:35:1:1

C.

105:35:9:1

D.

105:35:3:1

Câu 2

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A.

Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

B.

Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

C.

Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.

D.

Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

Câu 3

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn AB D d AB D toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: X Y thu được F1. XX × ab ab Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là

A.

3,75%.

B.

1,25%.

C.

2,5%.

D.

7,5%.

Câu 4

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

A.

Aabb × aaBb và AaBb × aabb

B.

Aabb × aaBb và Aa × aa

C.

Aabb × aabb và Aa × aa

D.

Aabb × AaBb và AaBb × AaBb

Câu 5

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: (1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

A.

(1), (3)

B.

(3), (4)

C.

(2), (4)

D.

(1), (2)

Câu 6

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

A.

Chọn lọc tự nhiên

B.

Các yếu tố ngẫu nhiên

C.

Giao phối không ngẫu nhiên

D.

Di - nhập gen

Câu 7

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

B.

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

C.

Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi

D.

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật

Câu 8

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

A.

AaBb, aaBb, AABb

B.

AaBb, aabb, AABB

C.

AaBb, aabb, AaBB

D.

AaBb, Aabb, AABB

Câu 9

Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A.

Ser-Ala-Gly-Pro

B.

Pro-Gly-Ser-Ala

C.

Ser-Arg-Pro-Gly

D.

Gly-Pro-Ser-Arg

Câu 10

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

A.

Độ đa dạng về loài

B.

Mật độ cá thể

C.

Tỉ lệ giới tính

D.

Tỉ lệ các nhóm tuổi

Câu 11

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

A.

Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN

B.

Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

C.

Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

D.

Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN

Câu 12

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

B.

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt

C.

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường

D.

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường

Câu 13

Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

B.

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

C.

Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.

D.

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận

Câu 14

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có

A.

100% cây hoa đỏ

B.

100% cây hoa trắng

C.

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ

D.

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng

Câu 15

Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1? (1) AAAa × AAAa.          (2) Aaaa × Aaaa.              (3) AAaa × AAAa.            (4) AAaa × Aaaa. Đáp án đúng là:

A.

(1), (4)

B.

(2), (3)

C.

(1), (2)

D.

(3), (4)

Câu 16

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là

A.

448

B.

224

C.

112

D.

336

Câu 17

Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

A.

Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen

B.

Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn

C.

Tất cả các gà lông đen đều là gà mái

D.

Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau

Câu 18

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P: cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là

A.

24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

B.

32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

C.

28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình

D.

28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

Câu 19

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau: F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

A.

Giao phối không ngẫu nhiên

B.

Đột biến gen

C.

Các yếu tố ngẫu nhiên

D.

Giao phối ngẫu nhiên

Câu 20

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

A.

Giảm phân và thụ tinh

B.

Nhân đôi ADN

C.

Phiên mã

D.

Dịch mã.

Câu 21

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

B.

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

C.

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể

D.

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

Câu 22

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội

B.

Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

C.

Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống

D.

Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai

Câu 23

Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?

A.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3

B.

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

C.

Sinh vật sản xuất

D.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Câu 24

Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?

A.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3

B.

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

C.

Sinh vật sản xuất

D.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Câu 25

Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:

A.

Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật

B.

Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở

C.

Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

D.

Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự can thiệp của con người

Câu 26

Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

B.

Bệnh phêninkêto niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

C.

Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

D.

Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

Câu 27

Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trộicủa một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

A.

3/32

B.

15/64

C.

27/64

D.

5/16

Câu 28

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đâykhông đúng

A.

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể đượctạo ra bởi các nhân tố tiến hoá

B.

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo mộthướng xác định

C.

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

D.

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

Câu 29

Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó

A.

Được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến

B.

Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình

C.

Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối

D.

Bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết

Câu 30

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản củacác cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B.

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần sốalen của quần thể theo hướng xác định

C.

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểuhình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

D.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể

Câu 31

Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng sốnuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:

A.

A = 450; T = 150; G = 750; X = 150

B.

A = 750; T = 150; G = 150; X = 150

C.

A = 150; T = 450; G = 750; X = 150

D.

A = 450; T = 150; G = 150; X = 750

Câu 32

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

A.

Không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

B.

Là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh

C.

Bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật cókhả năng phát tán mạnh

D.

Là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ genmới, cách li sinh sản với quần thể gốc

Câu 33

Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năngtổng hợp insulin của người như sau :

(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người.

(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người.

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn.

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người.Trình tự đúng của các thao tác trên là

A.

(2) → (4) → (3) → (1).

B.

(1) → (2) → (3) → (4).

C.

(2) → (1) → (3) → (4)

D.

(1) → (4) → (3) → (2)

Câu 34

Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau :

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡngcấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

A.

9% và 10%.

B.

12% và 10%.

C.

10% và 12%.

D.

10% và 9%.

Câu 35

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân caotrội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉlệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thânthấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

A.

0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.

B.

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

C.

0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.

D.

0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

Câu 36

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A.

XAXB× XAY

B.

XAXA× XaY

C.

XAXB× XaY

D.

Xa aX × XAY

Câu 37

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thânthấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quảtròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn,thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thâncao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là

A.

B.

C.

D.

Câu 38

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thânthấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quảđỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hìnhthân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hìnhthân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là :

A.

1%

B.

66%

C.

59%

D.

51%

Câu 39

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở

A.

Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh

B.

Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh

C.

Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh

D.

Kỉ Jura của đại Trung sinh

Câu 40

Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen củaquần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tốtiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

A.

0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.

B.

0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.

C.

0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.

D.

0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

Câu 41

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đâycho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

A.

B.

C.

D.

Câu 42

Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. ChoF tự thụ phấn, thu được F1 2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến,tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2

A.

1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1

B.

1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1.

C.

4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.

D.

3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1.

Câu 43

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:(1) Thực vật nổi.(2) Động vật nổi.(3) Giun.(4) Cỏ.(5) Cá ăn thịt.Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là

A.

(2) và (3).

B.

(1) và (4).

C.

(2) và (5).

D.

(3) và (4).

Câu 44

Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

B.

Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

C.

Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật.

D.

Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.

Câu 45

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

A.

Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

B.

Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

C.

Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp vớisức chứa của môi trường

D.

Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

Câu 46

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A.

Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

B.

Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môitrường.

C.

Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

D.

Trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

Câu 47

Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

B.

Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

C.

Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

D.

Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.

Câu 48

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:(1) Động vật ăn động vật.(2) Động vật ăn thực vật.(3) Sinh vật sản xuất.Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là

A.

(1) → (3) → (2).

B.

(1) → (2) → (3).

C.

(2) → (3) → (1).

D.

(3) → (2) → (1).

Câu 49

Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

A.

Rừng mưa nhiệt đới

B.

Savan

C.

Hoang mạc

D.

Thảo nguyên

Câu 50

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể

B.

Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

C.

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

D.

Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán