Đề thi thử THPT quốc gia lần 2 năm 2016 trường THPT Cổ Loa - Môn Sinh Học

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhật 08/06/2016
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 08/06/2016
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 1,429 lượt xem Lượt thi 0 lượt thi

Câu 1

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3 → 5.(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3 → 5.(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

A.

(1) → (4) → (3) → (2).

B.

(2) → (3) → (1) → (4).

C.

(1) → (2) → (3) → (4).

D.

(2) → (1) → (3) → (4).

Câu 2

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trìnhtiến hoá.(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

A.

(1) và (4)

B.

(2) và (5)

C.

(1) và (3)

D.

(3) và (4)

Câu 3

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1.Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 câyquả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n cókhả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là

A.

5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

B.

1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

C.

5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

D.

1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

Câu 4

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số IIInhư sau:Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI.Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúngcủa sự phát sinh các nòi trên là

A.

1 → 3 → 4 → 2.

B.

1 → 4 → 2 → 3.

C.

1 → 3 → 2 → 4.

D.

1 → 2 → 4 → 3.

Câu 5

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBb đã xảy ra hoán vị gen giữacác alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tửab được tạo ra từ cơ thể này làdEDe XXdeX

A.

2,5%.

B.

5,0%.

C.

10,0%.

D.

7,5%.

Câu 6

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quyđịnh. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phảhệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là

A.

8 và 13

B.

1 và 4

C.

17 và 20

D.

15 và 16

Câu 7

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quyđịnh. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một tronghai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do mộtgen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Chocây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ :5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quyđịnh. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một tronghai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do mộtgen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Chocây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ :5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ.Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

A.

B.

C.

D.

Câu 8

Cho các thành tựu sau:(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β trong hạt.-carôten(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

A.

(1) và (3)

B.

(1) và (2)

C.

(3) và (4)

D.

(2) và (4)

Câu 9

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

A.

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

B.

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

C.

Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế

D.

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã

Câu 10

Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen cóhại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

A.

Giao phối không ngẫu nhiên

B.

Chọn lọc tự nhiên

C.

Các yếu tố ngẫu nhiên

D.

Đột biến

Câu 11

Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A và A2 3; lôcut haicó 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo líthuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là

A.

18

B.

36

C.

30

D.

27

Câu 12

Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho haicây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứatổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là

A.

Bbbb

B.

BBbb

C.

Bbb

D.

BBb

Câu 13

Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau:

Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được

A.

Quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái)

B.

Quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái)

C.

Quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái)

D.

Quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái)

Câu 14

Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.

B.

Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.

C.

Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

D.

Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.

Câu 15

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alenB quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân vàhình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn sovới alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. ChoA B CQuy ước:A: Tháp tuổi của quần thể 1B: Tháp tuổi của quần thể 2C: Tháp tuổi của quần thể 3Nhóm tuổi trước sinh sảnNhóm tuổi đang sinh sảnNhóm tuổi sau sinh sản giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổngsố các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằngkhông xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

A.

7,5%.

B.

45,0%.

C.

30,0%.

D.

60,0%.

Câu 16

Ở m vật, alen A ân cao trội hoàn toàn so với alen athấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏtrội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen equy định quả dài .Tính theo lí thuyết, phép lai (P)   trong trường hợp giảm phân bình thường quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tấn suất 20% ,giữa các alen E và e với tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao hoa tím quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ

A.

38,94%

B.

18,75%

C.

56,25%

D.

30,25%

Câu 17

Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

A.

Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể

B.

Các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới

C.

Thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đán

D.

Sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối

Câu 18

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau  giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh

A.

(3) và (4)

B.

(1) và (4)

C.

(1) và (2)

D.

(2) và (3)

Câu 19

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.

(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.

Số thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

A.

3

B.

2

C.

1

D.

4

Câu 20

Sinh vật bi gen không đượ ằng phương pháp nào sau đây?

A.

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

B.

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

C.

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

D.

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

Câu 21

Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm cácăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ănnày, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là

A.

Chim sâu, thỏ, mèo rừng

B.

Cào cào ,thỏ ,nai

C.

Cào cào, chim sâu, báo

D.

Chim sâu, mèo rừng, báo

Câu 22

Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là

A.

A = T = 799; G = X = 401

B.

A = T = 801; G = X = 400

C.

A = T = 800; G = X = 399

D.

A = T = 799; G = X = 400

Câu 23

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa và phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồi tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

B.

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không đưc được gọi là cơ quan tương đồng

C.

Các loài động vật có xương sốông thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

D.

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt ngcác cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự

Câu 24

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảybiến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- :1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A.

Aabb × aaBb

B.

AaBb × AaBb

C.

AaBb ×Aabb

D.

AaBb ×aaBb

Câu 25

Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

A.

Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

B.

Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

C.

Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ

D.

Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao

Câu 26

Ở ngô, có 3 gen không alen phgen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạtcó màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụphấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là

A.

AaBBRr

B.

AABbRr

C.

AaBbRr

D.

AaBbRR

Câu 27

Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng thành nitơ ở dạng3NO−4NH+?

A.

Động vật đa bào

B.

Vi khuẩn cố định nitơ trong đất

C.

Thực vật tự dưỡng

D.

Vi khuẩn phản nitrat hoá

Câu 28

Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có độtbiến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp vềmột cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

A.

25% và 50%

B.

50% và 50%

C.

25% và 25%

D.

50% và 25%

Câu 29

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A.

Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quyđịnh kiểu hình thích nghi với môi trường

B.

Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độthành đạt sinh sản

C.

Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghivới môi trường

D.

Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặcđiểm thích nghi với môi trường

Câu 30

Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có\(T + X \over A +G\)= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo mộtchuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cácloại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A.

A + G = 20%; T + X = 80%.

B.

A + G = 25%; T + X = 75%

C.

A + G = 80%; T + X = 20%

D.

A + G = 75%; T + X = 25%

Câu 31

Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có độtbiến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết,phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A.

AA × Aa.

B.

Aa × aa.

C.

XAXA× XaY.

D.

XAXa× XAY

Câu 32

Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A.

Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

B.

Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

C.

Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệsinh thái tự nhiên

D.

Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Câu 33

Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thểcó kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễmsắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

A.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C.

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

Câu 34

Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loạikiểu gen nhất?

A.

AaBb × AaBb

B.

XAXABb × XaYBb

C.

ABabDD ×Ababdd

D.

ABab×ABab

Câu 35

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vậtcó hoa xuất hiện ở

A.

Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh

B.

Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

C.

Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

D.

Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

Câu 36

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữahai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A.

11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

B.

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C.

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

D.

5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 37

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

A.

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

B.

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

C.

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

D.

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thểcho ưu thế lai và ngược lại

Câu 38

Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lầnthứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môitrường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra vớigen A là

A.

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

B.

Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

C.

Mất một cặp G - X

D.

Mất một cặp A - T

Câu 39

Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợpphân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

A.

1x

B.

2x

C.

0,5x

D.

4x

Câu 40

Cho một số hiện tượng sau:(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấncho hoa của loài cây khác.Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

A.

(2), (3).

B.

(1), (4).

C.

(3), (4).

D.

(1), (2).

Câu 41

Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồngcủa nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợpkhông xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

A.

45

B.

90

C.

15

D.

135

Câu 42

Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào nàygiảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn rabình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A.

Abb và B hoặc ABB và b

B.

ABb và A hoặc aBb và a.

C.

ABB và abb hoặc AAB và aab.

D.

ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 43

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệtvong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

A.

Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

B.

Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

C.

Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

D.

Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

Câu 44

Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.(5) Bảo vệ các loài thiên địch.(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.Phương án đúng là

A.

(1), (2), (3), (4)

B.

(2), (3), (4), (6).

C.

(2), (4), (5), (6)

D.

(1), (3), (4), (5)

Câu 45

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A.

Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoáaxit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

B.

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quátrình phiên mã

C.

Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axitamin (intron)

D.

Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá,vùng kết thúc

Câu 46

Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

A.

Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường

B.

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

C.

Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

D.

Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Câu 47

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm khôngphụ thuộc vào

A.

Tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.

B.

Áp lực của chọn lọc tự nhiên

C.

Tốc độ sinh sản của loài

D.

Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

Câu 48

Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trịcác bệnh di truyền ở người, đó là

A.

Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

B.

Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành

C.

Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.

D.

Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.

Câu 49

Ở cà độc dược ( 2n = 24 ) người ta đã phát hiện được các dạng thể 3 khác nhau ở cả 12 cặp NST. Các thể 3 này có :

A.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.

B.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.

C.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.

D.

Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

Câu 50

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn vàkhông có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hìnhmang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A.

27/128

B.

9/256

C.

9/64

D.

9/128

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán