Đề thi thử THPT quốc gia lần 2 năm 2016 trường THPT Phước Long - Môn Hóa Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhật 09/06/2016
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 09/06/2016
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 1357 lượt xem Lượt thi 6 lượt thi

Câu 1

Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH) , buta-1,3-đien, toluen, anilin. Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là

A.

4

B.

2

C.

5

D.

3

Câu 2

Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

A.

76,1.

B.

92,0.

C.

75,9.

D.

91,8.

Câu 3

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH­3­NH­2, ­NH­3­, C­6­H­5­OH (phenol), C6­H­5­NH­2­ (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng?

 

A.

Y là C­6­H­5­OH

B.

Z là C­H3­NH­2­

C.

T là C­6­H­5­NH­2­

D.

X là NH­3­

Câu 4

Dung dịch axit acrylic (CH­2­=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?    

A.

Na­2­CO­3­

B.

Mg(NO­3)­2

C.

Br­­2­

D.

NaOH.

Câu 5

Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là

A.

C2H3COOCH3

B.

CH3COOC2H3

C.

HCOOC3H5

D.

CH3COOC2H5

Câu 6

Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol \(HCO_3^- \)    ; 0,15 mol \(CO_3^2 \)- và 0,05 mol \(SO_4^2 \)-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là

A.

33,8 gam

B.

28,5 gam

C.

29,5 gam

D.

31,3 gam

Câu 7

Cho các chất :HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số chất có phản ứng tráng bạc là

A.

1

B.

3
 

C.

2

D.

4

Câu 8

Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X + NaOH Y + Z

Y(ran) + NaOH(ran)     CH4 + Na2CO3

Z + 2AgNO3 _+ 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Chất X là :

A.

etyl format

B.

metyl acrylat

C.

vinyl axet

D.

etyl axetat

Câu 9

Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

A.

8,96 lít

B.

6,72 lít

C.

17,92 lít

D.

11,2 lít

Câu 10

Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A.

32,4

B.

16,2

C.

21,6

D.

43,2

Câu 11

Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0.05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là

A.

6755

B.

772

C.

8685

D.

4825

Câu 12

Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đầy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:

Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3 ?

A.

Cách 1

B.

Cách 2

C.

Cách 3

D.

Cách 2 hoặc Cách 3

Câu 13

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A.

chu kì 3, nhóm VIIIA

B.

chu kì 4, nhóm IIA

C.

chu kì 3, nhóm VIIA

D.

chu kì 4, nhóm IA

Câu 14

Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là

A.

Al, Ag và Zn(NO3)2

B.

Al, Ag và Al(NO3)3

C.

Zn, Ag và Al(NO3)3

D.

Zn, Ag và Zn(NO3)2

Câu 15

Cho 26,4 gam hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X chứa 28,8 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đun Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Z, có tỉ khối hơi so với Y bằng 0,7. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A.

6,0

B.

6,4

C.

4,6

D.

9,6

Câu 16

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

A.

40,40

B.

31,92

C.

36,72

D.

35,60

Câu 17

Cho 2.19g hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là

A.

6,39 gam

B.

8,27 gam

C.

4,05 gam

D.

7,77 gam

Câu 18

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit matic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3.  Công thức của axit matic là

A.

CH3OOC-CH(OH)-COOH

B.

HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO

C.

HOOC-CH(OH)-CH2-COOH

D.

HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH

Câu 19

Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A.

75%

B.

44%

C.

55%

D.

60%

Câu 20

Cho 0,1 mol axit \(\propto\) - aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCL, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A.

11,10

B.

16,95

C.

11,70

D.

18,75

Câu 21

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là

A.

6,4 gam

B.

8,4 gam

C.

11,2 gam

D.

5,6 gam

Câu 22

Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 33,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

A.

0,5.

B.

0,6.

C.

0,4.

D.

0,3.

Câu 23

Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

A.

1,17.

B.

2,34.

C.

1,56.

D.

0,78.

Câu 24

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A.

3

B.

2

C.

1

D.

4

Câu 25

Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4, thu được dung dịch Y (không chứa \(NH_4^+ \)) và 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của a là

A.

0,32

B.

0,16

C.

0,04

D.

0,44

Câu 26

Chia m gam ancol X thành hai phần bằng nhau:

            - Phần một phản ứng hết với 8,05 gam Na, thu được a gam chất rắn và 1,68 lít khí H2 (đktc).

            - Phần hai phản ứng với CuO dư, đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam Ag.

            Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

A.

8,25

B.

18,90

C.

8,10

D.

12,70

Câu 27

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng, thu được 4,704 lít khí CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Giá trị của m là

A.

4,98.

B.

4,72

C.

7,36

D.

5,28

Câu 28

Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí gồm N2 và Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn lại 1,12 lít khí thoát ra. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp trên là

A.

25,00%.

B.

88,38%.

C.

11,62%.

D.

75,00%.

Câu 29

Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A.

30,24    

B.

60,48  

C.

86,94   

D.

43,47

Câu 30

Cho một hợp chất của sắt tác dụng với  H2SO4  đặc nóng, tạo ra SO2  (sản phẩm khử duy nhất). Nếu tỉ lệ mol của  H2SO4  đem dùng và SO2  tạo ra lần lượt là  4:1 thì công thức phân tử của X là:

A.

Fe3O4      

B.

Fe 

C.

FeS

D.

FeO

Câu 31

Hỗn hợp X gồm Mg và Fe hoà tan vừa hết trong dng dịch H2SO4  4,9% thì thu được dung dịch chứa 2 muối trong đó nồng độ % của FeSO4 = 3%.Nồng độ % của MgSO4 là :

A.

3,25%

B.

4,41%

C.

3,54%

D.

4.65%

Câu 32

X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là

A.

98,9 gam. 

B.

87,3 gam.  

C.

94,5 gam.

D.

107,1 gam.

Câu 33

Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c).Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A.

không no có một nối đôi, đơn chức

B.

no, đơn chức

C.

không no có hai nối đôi, đơn chức

D.

no, hai chức

Câu 34

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3
(2) Cho dung dịch Al2(SO4)3 tới dư vào dung dịch NaAlO2
(3) Sục khí CH3NH2 tới dư vào dung dịch FeCl3.                                          
 (4) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4.
 (5) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3.  
 (6) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AgNO3.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

A.

4

B.

6

C.

3

D.

5

Câu 35

Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Kim loại R là

A.

Sn

B.

Cd

C.

Zn

D.

Pb

Câu 36

Lên men m kg gạo chứa 80% tinh bột điều chế được 10 lít rượu (ancol) etylic 36,80. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m là

A.

8,100.   

B.

12,960.  

C.

20,250.  

D.

16,200.

Câu 37

Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là

A.

10,375 gam.    

B.

9,950 gam. 

C.

13,150 gam.  

D.

10,350 gam.

Câu 38

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.
(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

A.

2

B.

4

C.

5

D.

3

Câu 39

Hỗn hợp khí X gồm SO2 và không khí có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:5. Đun nóng hỗn hợp X với xúc tác V2O5 trong một bình kín có dung tích không đổi thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của X so với Y là 0,93. Không khí có 20% thể tích là O2 và 80% thể tích là N2. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO2 là

A.

84%.     

B.

75%.    

C.

80%.    

D.

42%.

Câu 40

Cho các hạt sau: Al, Al3+, Na, Na+, Mg, Mg2+, F-, O2-. Dãy các hạt xếp theo chiều giảm dần bán kính là

A.

Na > Mg > Al > O 2-> F - > Na+ > Mg2+ > Al3+.

B.

Al > Mg > Na > O 2-> F - > Na+ > Mg2+ > Al3+.

C.

Na > Mg > Al > O 2-> F - > Al3+ > Mg2+ > Na+.

D.

Na > Mg > Al > F-> O2 - > Al3+ > Mg2+ > Na+.

Câu 41

Cho các kết luận sau:
(1) Đốt cháy hiđrocacbon thu được nH2O > nCO2 thì hiđrocacbon đó là ankan.
(2) Đốt cháy hiđrocacbon thu được nH2O =  nCO2 thì hiđrocacbon đó là anken.
(3) Đốt cháy ankin thì được nH2O < nCO2 và nankin = nCO2 -nH2O
(4) Tất cả các ankin đều có thể tham gia phản ứng thế bởi AgNO3/NH3.
(5) Tất cả các anken đối xứng đều có đồng phân hình học.
(6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước. Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá.
(7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên.
(8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Trong các kết luận trên, số kết luận đúng là:

A.

5

B.

6

C.

3

D.

4

Câu 42

Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là

A.

10,44.

B.

8,70.    

C.

9,28.   

D.

8,12

Câu 43

X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2(đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là

A.

20 gam.

B.

30 gam. 

C.

25 gam. 

D.

15 gam

Câu 44

Có ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất theo thứ tự A, B, C thoả mãn các thí nghiệm:
A + B -> (có kết tủa xuất hiện);   B + C -> (có kết tủa xuất hiện);   A + C -> (có kết tủa xuất hiện đồng thời có khí thoát ra)
Cho các chất A, B, C lần lượt là
(1)  H2SO4, BaCl2, Na2CO3.                           (2)  (NH4)2CO3, Ba(NO3)2, H2SO4
(3)  Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, H2SO4.               (4)  HCl, AgNO3, Fe(NO3)2.     
(5)  (NH4)2CO3, H2SO4, Ba(OH)2.               (6)  BaS, FeCl2, H2SO4 loãng.
Số dãy chất thỏa mãn các thí nghiệm trên là
 

A.

4

B.

1

C.

2

D.

3

Câu 45

Cho V lít CO2 đkc hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH.Sau phản ứng hoàn toàn thì được kết tủa và dung dịch chứa 21,35 gam muối.V có giá trị là

A.

7,84l     

B.

8,96l     

C.

6,72l

D.

8,4l

Câu 46

Cho các chất CO2 , NO2 , Cl2 , P2O5 .Số chất tác dụng với NaOH luôn cho ra 2 muối là

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 47

Cho phương trình phản ứng: X + HNO3  ->  Fe(NO­33+ NO + H2O .Có thể có bao nhiêu hợp chất là X chứa 2 nguyên tố thỏa mãn phương trình trên .

A.

4

B.

3

C.

5

D.

2

Câu 48

Hỗn hợp A gồm muối sunfit, hidrosunfit và sunfat của cùng một kim loại kiềm M. Cho 17,775 gam hỗn hợp A vào dung dịch  Ba(OH)2  dư, tạo thành 24,5275 gam hỗn hợp kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch và cho kết tủa tác dụng với dung dịch HCl  dư, thấy còn 2,33 g chất rắn. Kim loại kiềm M là

A.

Li   

B.

Na

C.

Rb 

D.

K

Câu 49

Trong một bình kín dung tích 10 lít nung một hỗn hợp gồm 1 mol N2 và 4 mol H2 ở nhiệt độ t0C và áp suất P. Khi phản ứng đạt đến trong thái cân bằng thu được một hỗn hợp trong đó NH3 chiếm 25% thể tích. Xác định hằng số cân bằng KC của phản ứng: N2  + 3H2 <=> 2NH3.

A.

25,6  

B.

6,4  

C.

12,8 

D.

1,6 

Câu 50

Cracking một ankan thu được hỗn hợp khí có tỷ khối hơi so với H2 bằng 19,565. Biết hiệu suất của phản ứng Cracking là 84% .CTPT của ankan là :

A.

C3H8    

B.

C5H12 

C.

C6H14    

D.

C4H10

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 
Loading...

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn