Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học Trường THPT Kim Liên - Hà Nội năm học 2019 - 2020 lần 1

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 19/05/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 19/05/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 886 lượt xem Lượt thi 9 lượt thi

Câu 1

Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E,e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai : . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ

A.

7,2%.

B.

0,8%.

C.

2%

D.

8%

Câu 2

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

A.

0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1

B.

0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

C.

0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1

D.

0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

Câu 3

Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a.Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

A.

Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể

B.

Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới

C.

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

D.

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a

Câu 4

Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là:

A.

Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

B.

Bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.

C.

Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh

D.

Làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành.

Câu 5

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

A.

bằng cách li sinh thái

B.

bằng tự đa bội

C.

bằng lai xa và đa bội hóa

D.

bằng cách li địa lí

Câu 6

Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm : 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A.

1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng

B.

3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng

C.

1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng

D.

1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng

Câu 7

Cho lưới thức ăn của một ao nuôi như sau :

Nếu trong ao nuôi trên, cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế,  cá mương và cá măng là các loài tự nhiên thì kết luận nào sau đây đúng?

A.

Cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

B.

Để tăng hiệu quả kinh tế, cần giảm sự phát triển của các loài thực vật nổi

C.

Tăng số lượng cá mương sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế trong ao

D.

Mối quan hệ giữa cá mè hoa và cá mương là quan hệ cạnh tranh

Câu 8

Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là

A.

động vật nguyên sinh. 

B.

vi khuẩn E.Coli. 

C.

plasmit hoặc thể thực khuẩn. 

D.

nấm đơn bào. 

Câu 9

Khi nghiên cứu tình trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính : g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Giống nào có khả năng nhất thiên về tính trạng số lượng.

A.

Giống số 1

B.

Giống số 2

C.

Giống số 3

D.

Giống số 4

Câu 10

Người mắc bệnh, hội chúng nào sau đây thuộc thể ba (2n + 1):

A.

Hội chúng Tơcnơ

B.

Hội chúng Lao

C.

Hội chúng AIDS

D.

Hội chúng Claiphentơ

Câu 11

Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, kết quả thu được F1 toàn cây quả bầu dục. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 272 cây quả bầu dục, 183 cây quả tròn và 31 cây quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A.

tương tác cộng gộp

B.

phân ly độc lập

C.

tương tác bổ sung

D.

liên kết gen hoàn toàn

Câu 12

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

A.

vận hành.

B.

điều hòa.

C.

khởi động.

D.

mã hóa.

Câu 13

Hai gen A và B cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 40 cM, hai gen C và D cùng nằm trên 1 NST với tần số hoán vị gen là 30%. Ở đời con của phép lai \(Ab \over aB\) \(CD \over cd\)×\(ab \over ab\) \(Cd \over cd\) thì kiểu hình trội về tất cả tính trạng chiếm tỷ lệ.

A.

8,5%

B.

42,5%

C.

10,45%

D.

28,15%

Câu 14

Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

A.

13

B.

15

C.

21

D.

42

Câu 15

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ trên?I. Bệnh M do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen giống nhau.III. Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II7 - II8 là 1/4.IV. Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 - III14 là 5/12.

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 16

Ở một loài động vật khi cho các con đực (XY) có kiểu hình mắt trắng giao phối với những con cái mắt đỏ  được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng : 6,25% con đực mắt trắng : 37,5% con cái mắt đỏ : 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho các con cái và đực mắt vàng ở F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết tỉ lệ con đực mắt đỏ thu được ở đời con là bao nhiêu?

A.

1/6

B.

7/9

C.

3/8

D.

3/16

Câu 17

Theo quan điểm về Ôperon, các gen điều hòa giữ vai trò quan trọng trong :

A.

tổng hợp ra chất ức chế.

B.

ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết.

C.

cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.

D.

việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp prôtêin theo nhu cầu tế  bào.

Câu 18

Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên:

A.

2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau.

B.

đột biến A-T"G-X.

C.

đột biến G-X " A-T.

D.

sự sai hỏng ngẫu nhiên.

Câu 19

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, thể dị tứ bội là:

A.

AABB.

B.

AAAA.

C.

BBBB.

D.

AB.

Câu 20

Hội chứng Tơcnơ ở người có thể xác định bằng phương pháp nghiên cứu :

A.

tế bào.

B.

trẻ đồng sinh.

C.

phả hệ.

D.

di truyền phân tử.

Câu 21

Theo Đác Uyn cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các:

A.

đặc tính thu được trong đời sống cá thể.

B.

các biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

C.

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

D.

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

Câu 22

Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

A.

Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

B.

Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

C.

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.

D.

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

Câu 23

Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:

A.

Khử APG thành ALPG à cố định CO2 à tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat).

B.

Cố định CO2à tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) à khử APG thành ALPG.

C.

Khử APG thành ALPG à tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) à cố định CO2.

D.

Cố định CO2 à khử APG thành ALPG à tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) à cố định CO2.

Câu 24

Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở:

A.

Thực vật và một số vi khuẩn.

B.

Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.

C.

Tảo và một số vi khuẩn.

D.

Thực vật, tảo.

Câu 25

Tiêu hoá là:

A.

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

B.

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

C.

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

D.

Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.

Câu 26

Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?

A.

Hoa.

B.

Thân.

C.

Rễ.

D.

Lá.

Câu 27

Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào?

A.

Tập tính xã hội cao.

B.

Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh.

C.

Có nhiều tập tính hỗn hợp.

D.

Phát triển tập tính học tập.

Câu 28

Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:

A.

Chồi nách.

B.

Lá.

C.

Đỉnh thân.

D.

Rễ.

Câu 29

Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?

A.

Điều chỉnh khoảng cách sinh con. Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

B.

Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

C.

Điều chỉnh thời điểm sinh con.

D.

Điều chỉnh về số con.

Câu 30

Sự hô hấp nội bào được thực hiện nhờ:

A.

sự có mặt của các nguyên tử Hyđro.

B.

sự có mặt của cácphân tử CO2.

C.

vai trò xúc tác của các enzim hô hấp.

D.

vai trò của các phân tử ATP.

Câu 31

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A.

Vi sinh vật

B.

Động vật

C.

Thực vật

D.

Nhiệt độ

Câu 32

Một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều dài 5100 Å. Gen B có số liên kết hiđrô là 3900, gen b có hiệu số giữa loại A với G là 20% số nu của gen. Do đột biến thể lệch bội tạo ra tế bào có kiểu gen Bbb. Số lượng nu mỗi loại trong kiểu gen sẽ là : 

A.

A = T= 1800; G = X = 2700 

B.

B. A = T= 1500; G = X = 3000.

C.

A = T= 1650; G = X = 2850 

D.

 A = T= 2700; G = X = 1800.

Câu 33

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của loài đặc trưng của quần xã?

A.

Quần thể có số lượng cá thể nhiều, thích nghi tốt với môi trường, có hình thái cơ thể đặc trưng.

B.

Quần thể có kích thước lớn hơn hẳn, hoạt động mạnh hoặc chỉ có ở quần xã đó.

C.

Quần thể gồm các cá thể có kích thước lớn, khả năng hoạt động mạnh hoặc là quần thể chỉ có ở một quần xã nào đó.

D.

Quần thể gồm các cá thể sinh sản mạnh, khả năng thích nghi cao.

Câu 34

Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 cặp tính trạng do 4 cặp gen chi phối. Khi khảo sát một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp, quá trình giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử AE BD với tỷ lệ 17,5%. Từ các thông tin trên, hãy chỉ ra loại giao tử và tỷ lệ giao tử nào sau đây có thể được tạo ra cùng với loại giao tử kể trên, biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp NST chứa AE.

A.

Loại giao tử Ae BD với tỷ lệ 7,5%

B.

Loại giao tử aE bd với tỷ lệ 17,5%

C.

Loại giao tử ae BD với tỷ lệ 7,5%

D.

Loại giao tử AE Bd với tỷ lệ 17,5%

Câu 35

Bệnh mù màu hay bệnh máu khó đông gây ra bởi một alen lặn của một locus gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Các căn bệnh này thường gặp với tỷ lệ cao hơn ở nam giới so với nữ giới. Có thể giải thích hiện tượng này:

A.

Nam giới là giới dị giao tử, chỉ cần có 1 alen gây bệnh trong kiểu gen là có thể biểu hiện thành kiểu hình trong khi đó nữ giới là giới đồng giao tử, khả năng hình thành thể đồng hợp là thấp.

B.

Tinh trùng Y nhẹ hơn và nhanh hơn so với tinh trùng X, do vậy xác suất hình thành hợp tử có chứa alen lặn ở nam giới là cao hơn so với nữ giới, tỷ lệ bệnh ở nam giới cao hơn.

C.

Ở nữ giới, do hormone giới tính hỗ trợ sự biểu hiện các gen bình thường nên tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thấp hơn so với nam giới.

D.

Các gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ do hiện tượng di truyền chéo, do vậy tỷ lệ bệnh ở nam là nhiều hơn.

Câu 36

Trong một quần thể ngẫu phối, cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen A và a có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Quần thể có 64% cá thể có kiểu hình trội. Khi môi trường thay đổi, áp lực chọn lọc với kiểu gen aa là 100%. Sau đó, điều kiện sống trở lại như cũ, sau một thế hệ ngẫu phối tỷ lệ kiểu hình của quần thể:

A.

4 trội: 1 lặn

B.

55 trội: 9 lặn

C.

3 trội: 1 lặn

D.

2 trội: 1 lặn

Câu 37

Trong số các nguyên tố chỉ ra dưới đây, nguyên tố hóa học nào không có mặt trong cấu tạo của ADN?

A.

Lưu huỳnh

B.

Phospho

C.

Oxy

D.

Hydro

Câu 38


 

Dựa vào hình ảnh trên một số bạn đã đưa ra nhận định sau:
1. Hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của loài bướm sâu đo bạch dương trong môi trường không có bụi than.
2. Dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng khả năng sinh sản của bướm.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
4. Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, nên thể đột biến màu đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
5. Ảnh hưởng trực tiếp của bụi than đã làm biến đổi màu sắc của cánh bướm.
6. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phối của 4 nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và cách li sinh sản.
Theo các em có bao nhiêu nhận định đúng?

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 39

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, 16% tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau. Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:

A.

38,4%

B.

41,12%

C.

3,6%

D.

0,9%

Câu 40

Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193 ađênin và 6300 guanin. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?

A.

Mất 1 cặp nuclêôtit loại G - X.

B.

Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A - T.

C.

Mất 1 cặp nuclêôtit loại A – T

D.

Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G - X.

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán