Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học Trường THPT Yên Hòa - Hà Nội năm học 2019 - 2020 lần 1

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 19/05/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 19/05/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 836 lượt xem Lượt thi 9 lượt thi

Câu 1

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

A.

6,25%

B.

18,75%

C.

75%

D.

31,25%

Câu 2

Cho các bệnh tật di truyền sau:

    (1) Bệnh máu khó đông.             (2) Bệnh bạch tạng.                     (3) Bệnh ung thư máu.                        

    (4) Hội chứng Đao.                     (5) Hội chứng Claiphentơ.          (6) Bệnh câm điếc bẩm sinh.

Bằng phương pháp tế bào học có thể phát hiện các bệnh tật

A.

(3), (4), (5).

B.

(1), (4), (5).

C.

(2), (4), (5).

D.

(4), (5), (6).

Câu 3

Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa không phải là ADN mà là ARN. Dẫn liệu chứng tỏ hiện tượng trên là:

A.

Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng nucleic acid đó là ADN và ARN.

B.

Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN.

C.

Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên.

D.

Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa.

Câu 4

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F­2, số cây hoa đỏ dị hợp  tử chiếm tỉ lệ

A.

12,5%.

B.

37,5%

C.

18,55%

D.

25%

Câu 5

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới 
tác động của các nhân tố tiến hoá. 

B.

Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài

C.

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen 
và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới. 

D.

Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách 
li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện. 

Câu 6

Hai cặp gen A/a; B/b quy định hai cặp tính trạng tương phản và nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng . Phép lai nào dưới đây chắc chắn sẽ cho kết quả giống phép lai phân tích cá thể dị hợp về 2 cặp gen di truyền phân li độc lập

A.

AB/ab x aB/ab

B.

Ab/aB x AB/ab

C.

Ab/ab x aB/ab

D.

Ab/aB x ab/ab

Câu 7

Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở F1

A.

\(1 \over 40\)

B.

\(23 \over 180\)

C.

\(1 \over 8\)

D.

\(1 \over 36\)

Câu 8

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

(2) Một số loài thú ở xú lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.

(3) Người mắc hội chúng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

(4) Các cây hoa cam tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

A.

3

B.

4

C.

2

D.

1

Câu 9

Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập:

A.

Sự phân ly và tổ hợp NST trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến phân ly và tổ hợp các cặp gen.

B.

F1 là cơ thể lai nhƣng tạo giao tử thuần khiết.

C.

Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

D.

Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng.

Câu 10

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-U; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép.

(2) Phân tử mARN.

(3) phân tử tARN.

(4) Quá trình phiên mã.

(5) Quá trình dịch mã.

(6) Quá trình tái bản ADN.

A.

(1) và (4)

B.

(1) và (6)

C.

(2) và (6)

D.

(3) và (5)

Câu 11

Ở bò, AA quy định lông đỏ, Aa quy định lông khoang, aa quy định lông trắng. Một quần thể bò có: 4169 con lông đỏ : 3780 con lông khoang : 756 con lông trắng. Tần số tương đối của các alen trong quần thể như thế nào?

A.

p(A) = 0,3; q(a) = 0,7

B.

p(A) = 0,6; q(a) = 0,4.

C.

p(A) = 0,4; q(a) = 0,6

D.

p(A) = 0,7; q(a) = 0,3.

Câu 12

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

B.

Quá trình hình thành loài mới thường gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi.

C.

Sự lai xa và đa bội hóa luôn dẫn tới sự hình thành loài mới.

D.

Sự cách li địa lí gắn liền với sự hình thành loài mới.

Câu 13

Vì sao kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài nhiễm sắc thế thường chỉ giống mẹ ?

A.

Vì giao tử đực của bố không còn gan ngoài NST

B.

Vì giao tử cái lớn hơn giao tử đực

C.

Vì hợp tử có gen trên NST của mẹ nhiều hơn

D.

Vì hợp tử có gen ngoài NST của mẹ nhiều hơn

Câu 14

Cách thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen khác với cách thí nghiệm liên kết gen ở điểm chính nào

A. Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ P B.

đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F1

C.

đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F2

D.

dùng lai phân tích

Câu 15

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

A.

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

B.

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống

C.

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

D.

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu

Câu 16

Ưu thế lai là hiện tượng con lai

A.

Kết hợp được các gen khác nhau của bố mẹ

B.

Mang các gen lặn gây hại.

C.

Có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh sản vượt trội hơn so với bố mẹ.

D.

Có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.

Câu 17

Đột biến thêm cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc gen ở vị trí:

A.

đầu gen.

B.

giữa gen.

C.

2/3 gen.

D.

cuối gen.

Câu 18

Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là:

A.

sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

B.

một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó.

C.

một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen.

D.

sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.

Câu 19

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới một:

A.

số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

B.

hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.          

C.

số cặp nhiễm sắc thể.

D.

một, một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

Câu 20

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi:

A.

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

B.

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

C.

không liên quan đến rối loạn phân bào.

D.

do tác động của môi trường.

Câu 21

Điểm bão hoà CO2 là thời điểm:

A.

Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.

B.

Nồng độ CO2 đạt tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

C.

Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.

D.

Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.

Câu 22

Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

A.

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

B.

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.

C.

Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.

D.

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.

Câu 23

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái hoàn toàn là:

A.

Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

B.

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

C.

Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.

D.

Châu chấu, ếch, muỗi.

Câu 24

Khi cây trồng thiếu can xi sẽ dẫn tới :

A.

tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.

B.

giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.

C.

ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.

D.

hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.

Câu 25

Fructôzơ là 1 loại:

A.

pôliasaccarit.

B.

đường pentôzơ.

C.

đisaccarrit.

D.

đường hecxôzơ.

Câu 26

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường:

A.

ưu trương.

B.

đẳng trương.

C.

nhược trương.

D.

bão hoà.

Câu 27

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25
cá thể/ha.
IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.

A.

4

B.

1

C.

3

D.

2

Câu 28

Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại guanin là

A.

432

B.

342

C.

608

D.

806

Câu 29

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

II. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 30

Phân tử mARN được tổng hợp từ một gen bị đột biến chứa 150 uraxin, 301 guanin, 449 ađênin, và 600 xytôzin. Biết rằng trước khi chưa bị đột biến, gen dài 0,51 micrômet và có A/G = 2/3 . Dạng đột biến ở gen nói trên là : 

A.

Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T. 

B.

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X.

C.

Mất một cặp A – T

D.

Thêm một cặp G – X

Câu 31

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là?

A.

Tim -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Động mạch -> Tim

B.

Tim -> Động mạch -> Mao mạch ->Tĩnh mạch -> Tim

C.

Tim -> Động mạch -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim

D.

Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động mạch -> Tim

Câu 32

Cho các nhận định sau:

(1) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng .
(2) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
(3) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
(5) Hệ sinh thái nhân tạo có năng suất sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

Khi nói về điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A.

4

B.

5

C.

3

D.

2

Câu 33

Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?

A.

aBD.

B.

aBd.

C.

Abd.

D.

ABD.

Câu 34

Khẳng định nào dưới đây khi nói về hoạt động của enzim ADN polymerase trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN là chính xác?

A.

Các enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.

B.

Enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp cả 2 mạch cùng một lúc.

C.

Các enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.

D.

Các enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp cả 2 mạch mới cùng một lúc.

Câu 35

Trong một ao nuôi cá, bón phân là biện pháp hữu hiệu nhằm tăng lượng chất dinh dưỡng cho thực vật phù du, thực vật phù du là thức ăn cho các nhóm giáp xác, đến lượt mình giáp xác là thức ăn cho cá mè và cá rô phi đơn tính, hai nhóm cá này lại là thức ăn cho cá trê và cá quả (cá lóc). Cá rô phi đơn tính có giá trị kinh tế cao, là đối tượng chủ đạo của ao nuôi. Để thu được hiệu quả kinh tế cao nhất, người dân cần:

A.

Làm tăng số lượng cá mè trong ao nuôi

B.

Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao nuôi.

C.

Hạn chế bón phân cho ao nuôi

D.

Loại bỏ cá quả (cá lóc) và cá trê trong ao.

Câu 36

Giữa biến dị tổ hợp và đột biến gen có điểm nào khác nhau?
1. đột biến gen làm gen thay đổi cấu trúc còn biến dị tổ hợp thì không.
2. nguyên nhân của đột biến gen là do tác nhân môi trường còn biến dị tổ hợp là do sự tổ hợp lại VCDT vốn có ở bố mẹ cho con thông qua giảm phân và thụ tinh.
3. đối với tiến hóa của loài thì đột biến gen có vai trò quan trọng hơn; đột biến gen xuất hiện đột ngột, gián đoạn còn biến dị tổ hợp có thể định hướng trước.
Đáp án đúng:

A.

1, 2, 3.

B.

2, 3.

C.

2, 1.

D.

1, 3.

Câu 37

Vận động tự vệ của cây trinh nữ thuộc loại?

A.

ứng động sinh trưởng.

B.

hướng động dương.

C.

hướng động âm.

D.

ứng động không sinh trưởng.

Câu 38

Ở người, gen a gây bệnh mù màu, gen b gây bệnh máu khó đông đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, các gen trội tương ứng quy định các tính trạng bình thường. Nghiên cứu sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình thu được kết quả như sau:


 

Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 10% thì xác suất để cặp vợ chồng III1 x III2 sinh được con gái có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen là 2,5%.
(2) Biết được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
(3) Người số II2 và IV2 có kiểu gen giống nhau.
(4) Cặp vợ chồng III1 x III2 sinh được một người con gái bình thường về hai tính trạng với tỉ lệ 50%.

A.

1

B.

3

C.

2

D.

4

Câu 39

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Tơcnơ có số lượng nhiễm sắc thể là

A.

45.

B.

44.

C.

47.

D.

46.

Câu 40

Những hoocmon nào sau đây kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật?

A.

Auxin, axit abxixic, xitôkinin. 

B.

Auxin, gibêrelin, xitôkinin

C.

Auxin, gibêrelin, etylen.

D.

Auxin, etylen, axit abxixic

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán