Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình môn Sinh học

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 05/08/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 05/08/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 17,412 lượt xem Lượt thi 2,379 lượt thi

Câu 1

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữahai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A.

11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

B.

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C.

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

D.

5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 2

Một nhóm tế bào sinh dục đực đều kiểu gen AaBbDdEeGg tiến hành quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết số tế bào sinh dục tối thiểu thực hiện giảm phân để thu được tối đa số loại giao tử là:

A.

32.

B.

5.

C.

16.

D.

8.

Câu 3

Khẳng định nào dưới đây về cấu trúc của nucleosome là chính xác?

A.

Đường kính của chuỗi polynucleosome vào khoảng 2nm

B.

Đoạn ADN cuốn vòng quanh lõi histon có chiều dài khoảng 146 cặp nucleotide.

C.

Có 4 phân tử H2A, H2B, H3 và H4 tham gia cấu tạo nên lõi histone.

D.

Nhiều nucleosome liên kết tạo thành chuỗi polynucleosome, nhiều chuỗi polynucleosome tạo thành nhiễm sắc thể.

Câu 4

Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:

A.

Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của loài.

B.

Khả năng cung cấp các nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn sự phát triển của quần thể.

C.

Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể.

D.

Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xảy ra.

Câu 5

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. 
Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen
trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần 
chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng 
hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ
lệ phân li kiểu hình ở Fa là 

A.

9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ

B.

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C.

1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

D.

3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

Câu 6

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên

A.

phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

B.

tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật

C.

làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định

D.

làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể

Câu 7

Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh 
mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết 
rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là 

A.

XBXb × XbY

B.

XBXB × XbY

C.

XbXb × XBY

D.

XBXb × XBY

Câu 8

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

A.

sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

B.

sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn

C.

phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

D.

củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại

Câu 9

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể?

A.

Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể

B.

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

C.

Đột biến đảo đoạn nhiễm sấc thể  

D.

Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. 

Câu 10

Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, kết luận nào sai?

A.

Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể

B.

Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép

C.

Các tế bào ở trên tiêu bản luôn có số lượng và hình thái bộ nhiễm sắc thể giống nhau

D.

Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào

Câu 11

Giả sử từ một tế bào vi khuẩn có 3 plasmit, qua 2 đợt phân đôi bình thường liên tiếp, thu được các tế bào con. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? 

(1) Quá trình phân bào của vi khuẩn này không có sự hình thành thoi phân bào. 

(2) Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con

(3) Có 4 tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi tế bào luôn có 12 plasmit. 

(4) Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xác định được số plasmit.

(5) Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có 1 phân tử ADN vùng nhân và 1 plasmit. 

 

A.

4

B.

5

C.

2

D.

3

Câu 12

Một loài thực vật màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen (Aa, Bb) qui định. Nếu có cả 2 gen A và B trong cùng một kiểu gen cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác cho màu hoa trắng. Lai phân tích cá thể có 2 cặp gen dị hợp (AaBb) thì kết quả phân tính ở Fb là:

A.

1 hoa đỏ: 3 hoa trắng.

B.

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

C.

1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

D.

100% hoa đỏ.

Câu 13

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu đƣợc F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, thu đƣợc đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A.

3 cây thân thấp: 1 cây thân cao

B.

1 cây thân cao: 1 cây thân thấp

C.

3 cây thân cao: 1 cây thân thấp

D.

2 cây thân cao: 1 cây thân thấp

Câu 14

Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. cho rằng cú mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?

A.

1/64

B.

1/32

C.

1/16

D.

1/4

Câu 15

Trong phép lai P: ♀ AaBbCcddEe  x  ♂aaBbCcDdee. Mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là:

A.

9/16

B.

243/1024

C.

1/32

D.

9/128

Câu 16

Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc là quần thể có :

A.

toàn cây thấp.

B.

toàn cây cao.

C.

1/2 số cây cao, 1/2 số cây  thấp.

D.

1/4 số cây cao, còn lại cây thấp.

Câu 17

Hệ số di truyền cao thì :

A.

tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh.

B.

tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

C.

hiệu quả chọn lọc càng nhỏ.

D.

áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể.

Câu 18

Năng suất sinh học là:

A.

Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi giờ trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

B.

Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi tháng trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

C.

Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi phút trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

D.

Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

Câu 19

Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

A.

Tiêu hóa ngoại bào.

B.

Tiêu hoá nội bào.

C.

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.

D.

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

Câu 20

Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

A.

Ứng động đóng mở khí kổng.

B.

Ứng động quấn vòng.

C.

Ứng động thức ngủ của lá.

D.

Ứng động nở hoa.

Câu 21

Dị hoá là:

A.

tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.

B.

tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.

C.

quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.

D.

quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

Câu 22

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào:

A.

hàm lượng oxy trong tế bào.

B.

tỉ lệ giữa CO2/O2.

C.

nồng độ cơ chất.

D.

nhu cầu năng lượng của tế bào.

Câu 23

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?

A.

Đột biến.

B.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

C.

Di - nhập gen.

D.

Chọn lọc tự nhiên.

Câu 24

Hệ mạch máu của người gồm: I. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều:

A.

I → III → II.

B.

I → II → III.

C.

II → III → I.

D.

III → I → II.

Câu 25

Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là 

A.

 sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào

B.

các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.

C.

các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép

D.

sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể

Câu 26

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), có bộ NST có kí hiệu AaBbDdEe. Do đột biến đã làm xuất hiện các thể đột biến sau đây:.

(1).Thể một nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBbDEe.

(2). Thể bốn nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBBbbDdEe; AaBBBbDdEe; AaBbbbDdEe.

(3). Thể bốn nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaBBbbDddEe.

(4). Thể ba nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaaBBbDdEe.

(5). Thể không nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBb.

(6). Thể ba nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaaBbDdEe hoặc AAaBbDdEe.

Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?

A.

1

B.

4

C.

2

D.

3

Câu 27

Trong các hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần khắc phục suy thoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

(1) Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng.
(2) Chống xâm nhập mặn cho đất.
(3) Tiết kiệm nguồn nước sạch.
(4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

A.

2

B.

4

C.

3

D.

1

Câu 28

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?

A.

Đại Tân sinh.

B.

Đại Trung sinh.

C.

Đại Cổ sinh.

D.

Đại Nguyên sinh.

Câu 29

Vận dụng kiến thức sinh trưởng, phát triển và sinh sản thực vật nào dưới đây vào trồng
trọt là chính xác?
(1). Chiếu sáng cho cây ngày dài trong điều kiện ngày ngắn có thể khiến chúng ra hoa trái vụ.
(2). Làm tổn thương các cơ quan sinh dưỡng có thể kích thích quá trình chuyển pha từ pha sinh
dưỡng sang pha sinh sản.
(3). Bón càng nhiều phân đạm cho cây thì tốc độ ra hoa kết trái càng nhanh.
(4). Bấm bớt ngọn cây có thể dẫn tới làm tăng năng suất cây trồng.
Số lượng các phát biểu chính xác là:

A.

4

B.

2

C.

3

D.

1

Câu 30

Tác dụng sinh lí nào sau đây không phải của hormone Auxin?

A.

Kích thích quá trình phân chia tế bào.

B.

Duy trì ưu thế ngọn, tạo điều kiện cho sự phát triển của ngọn cây, ức chế sự phát triển của chồi bên.

C.

Kích thích tạo quả và tăng tỉ lệ đậu của quả non, duy trì sự trẻ hóa.

D.

Tăng tốc độ phân giải tinh bột ở hạt, củ và kích thích sự nảy mầm của hạt.

Câu 31

Ở người, bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y chi phối:

A.

Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông

B.

Bệnh rối loạn chuyển hóa phenyl keto niệu

C.

Bệnh máu khó đông và thiếu máu hồng cầu liềm

D.

Bệnh tiếng khóc mèo kêu và ung thư máu

Câu 32

Nghiên cứu sự di truyền của một cặp gen trong một quần thể cho thấy quần thể này có các cá thể với các kiểu gen cụ thể như sau 798AA: 999Aa: 201aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp sau 4 thế hệ ngẫu phối là:

A.

56,25%

B.

54,5%

C.

45,5%

D.

43,74%

Câu 33

Khi nói về quá trình sinh trưởng và phát triển thực vật, cho các luận điểm dưới đây:
(1). Sinh trưởng sơ cấp có sự kéo dài cơ thể thực vật được bắt nguồn từ quá trình nguyên phân và kéo dài tế bào.
(2). Mô phân sinh bên có nguồn gốc từ mô phân sinh đỉnh trong quá trình phát triển cá thể.
(3). Mạch rây thứ cấp có nguồn gốc từ quá trình phân chia và biệt hóa của tầng sinh mạch, mạch rây thứ cấp nằm ở bên trong tầng sinh mạch, sát với mạch gỗ thứ cấp.
(4). Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thân cây dẫn đến việc hình thành vòng gỗ hàng năm.
Số phát biểu đúng là:

A.

1

B.

3

C.

2

D.

4

Câu 34

Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen Bv//bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa B và V là:

A.

36 cM.

B.

9 cM.

C.

18 cM.

D.

3,6 cM.

Câu 35

Trong một khu vườn cây ăn quả (trái), nhân tố vô sinh là:

A.

Chiếc lá rụng

B.

Cây mít

C.

Con bọ ngựa

D.

Con xén tóc

Câu 36

Mặc dù có sự tác động không giống với các nhân tố khác, song giao phối không ngẫu nhiên vẫn được coi là một nhân tố tiến hóa, vì

A.

Giao phối không ngẫu nhiên tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể, giúp quần thể tồn tại ổn định qua các thế hệ.

B.

Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

C.

Làm tăng dần tần số của các thể dị hợp, giảm dần tần số của các thể đồng hợp, tăng giá trị thích nghi cho quần thể.

D.

Không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số các kiểu gen dị hợp.

Câu 37

Ở một số địa phương, việc giao đất giao rừng cho một số hộ dân quản lý có những hiệu quả nhất định. Các hộ gia đình thường xây dựng hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng - Rừng để thu lợi ích kinh tế nông lâm kết hợp. Trong số hoạt động dưới đây và giải thích tương ứng.
(1). Trong vườn, trồng các cây ăn quả ở tầng trên, ở dưới gốc trồng một số loại rau, củ nhằm tận dụng khoảng không và ánh sáng.
(2). Sử dụng một số loại lá rau già, lá cây, cỏ trong vườn làm nguồn thức ăn cung cấp cho các vật nuôi trong chuồng, duy trì chuỗi thức ăn.
(3). Sử dụng phân và chất thải từ chuồng làm phân bón cho cây trồng trong vườn nhằm quay vòng vật chất và năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái.
(4). Sử dụng nước ở ao để tưới cây trong vườn, cung cấp độ ẩm cần thiết cho các loài cây trồng.
Số giải thích không đúng với hoạt động là:

A.

2

B.

1

C.

4

D.

3

Câu 38

Số alen của gen I, II, III lần lượt là 5, 3 và 7. Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng nhóm liên kết. Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen là:

A.

71 và 303.

B.

270 và 390.

C.

105 và 630.

D.

630 và 1155

Câu 39

Chiều dài của một gen cấu trúc là 2193A0. Do đột biến thay một cặp nucleotit tại vị trí thứ 313 tính từ nucleotit đầu tiên, tính từ mã mở đầu làm bộ ba mã hoá tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào. Loại đột biến này đã ảnh hưởng đến bao nhiêu axit amin nếu không kể đến mã mở đầu.

A.

Mất 110 axit amin trong chuỗi polipeptit.

B.

Mất 312 axit amin trong chuỗi polipeptit.

C.

Mất 101 axit amin trong chuỗi polipeptit.

D.

Có 1 axit amin bị thay thế trong chuỗi polipeptit.

Câu 40

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

A.

8.

B.

4.

C.

6.

D.

2.

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán