Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2020 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa môn Sinh học

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 05/08/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 05/08/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 1,338 lượt xem Lượt thi 245 lượt thi

Câu 1

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là

A.

(2), (3)

B.

(1), (4)

C.

(2), (4)

D.

(1), (3)

Câu 2

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là

A.

1/18

B.

1/9

C.

1/4

D.

1/32

Câu 3

Quá tŕnh h́nh thành loài mới có đặc điểm: 1. Là quá tŕnh biến đổi kiểu h́nh theo hướng thích nghi, 2. Là một quá tŕnh lịch sử, 3. Phân hóa vô hướng các kiểu gen khác nhau, 4. Tạo ra kiểu gen mới cách ly với quần thể gốc, 5. Cải tiến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.  Phương án đúng là:   

A.

3,4,5              

B.

2,4,5               

C.

2,3,4                  

D.

1,2,3

Câu 4

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

A.

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể

B.

Đảo đoạn

C.

Mất đoạn

D.

Lặp đoạn

Câu 5

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toan so với alen a quy định thân 
thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn hai 
cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn 
cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thận phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 
24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài. Biết 
rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với 
tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là

A.

B.

C.

D.

Câu 6

Dân cư Hoa Kỳ phân bố không đều, tập trung

A.

đông ở vùng Trung Tâm và thưa thớt ở miền Tây

B.

ở ven Đại Tây Dương và thưa thớt ở miền Tây

C.

ở miền Đông Bắc, thưa thởt ở miền Tây

D.

ở ven Thái Bình Dương, thưa thớt ở vùng núi Cooc-đi-e

Câu 7

Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung theo trật tự:

1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3.

3 – Tiến hành thí nghiệm chúng minh.

4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

A.

4 2 3 1

B.

4 2 1 3

C.

4 3 2 1

D.

4 1 2 3

Câu 8

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

A.

Prôtêin úc chế liên kết với vùng vận hành

B.

Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế

C.

Các gen cấu trúc Z, Y, A liên tục phiên mã

D.

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động

Câu 9

Ở một loài động vật có vú, xét phép lai: ♀\(AB \over ab\)XDXd x ♂\(Ab \over aB\)XdY. Biết mỗigen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số 20%. Theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình A-B-D- ở đời con bằng:

A.

27%

B.

33%

C.

24,5%

D.

28%

Câu 10

Cho các bước quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định:

I. Đặt tiêu bản lên kính hiển vi.

II. Quan sát tiêu bản dưới vật kính 40x.

III. Quan sát tiêu bản dưới vật kính 10x. Thứ tự đúng của các bước trên là:

A.

I → II → III.

B.

I → III → II.

C.

II → I → III.

D.

II → III → I.

Câu 11

Hình 4 mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần thể mèo rừng Canađa (quần thể sinh vật ăn thịt). Phân tích hình 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ là biến động không theo chu kì còn của quần thể mèo rừng Canađa là biến động theo chu kì.

II. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa phụ thuộc vào sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ.

III. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa.

IV. Kích thước quần thể thỏ luôn lớn hơn kích thước quần thể mèo rừng Canađa.

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 12

Ở một  loài thực vật , khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thần chủng, F1 100% hạt màu đỏ, F2 thu được 15/16 hạt màu đỏ: 1/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

A.

tương tác át chế.

B.

tương tác bổ trợ.

C.

tương tác cộng gộp.

D.

phân tính.

Câu 13

Vai trò của kali đối với thực vật là:

A.

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

B.

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

C.

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

D.

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

Câu 14

Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?

A.

Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.

B.

Dịch tiêu hoá được hoà loãng.

C.

Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chức năng.

D.

Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.

Câu 15

Phản xạ đơn giản thường là:

A.

Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.

B.

Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do não bộ điều khiển.

C.

Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.

D.

Phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.

Câu 16

Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?

A.

1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

B.

1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

C.

1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.

D.

1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.

Câu 17

Tế bào sinh tinh tết ra chất nào?

A.

Testôstêron.

B.

FSH.

C.

Inhibin.

D.

GnRH.

Câu 18

Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng là:

A.

Linnê.

B.

Lơvenhuc.

C.

Hacken.

D.

Uytakơ.

Câu 19

Khi cây trồng thiếu can xi sẽ dẫn tới :

A.

tốc độ hút O2 bị giảm thay đổi hoạt tính enzim trong hô hấp, các hợp chất phôtpho hữu cơ và pôlisacarit bị phân giải, ngưng trệ tổng hợp protêin và các nuclêotit tự do.

B.

giảm năng xuất quang hợp, trước hết giảm tốc độ dũng chất đồng hoá từ lá.

C.

ức chế quỏ trỡnh tạo cỏc hợp chất phốtpho hữu cơ gây hiện tượng tăng lượng monosacarit, ức chế sinh tổng hợp polisacarit, hoạt động của bộ máy tổng hợp prôtein kém hiệu quả, Riboxoom bị phân giải, sự hỡnh thành lục lạp bị hư hại.

D.

hiện tượng ở đầu lá và mép lá bị hoá trắng sau đó hoá đen, phiến lá bị uốn cong rồi xoăn lại.

Câu 20

Ở tế bào thực vật, bào quan chứa enzim phân huỷ các axit béo thành đường là:

A.

lizôxôm.

B.

ribôxôm.

C.

lục lạp.

D.

glioxixôm.

Câu 21

Oxi được giải phóng trong:

A.

pha tối nhờ quá trình phân li nước.

B.

pha sáng nhờ quá trình phân li nước.

C.

pha tối nhờ quá trình phân li CO2.

D.

pha sáng nhờ quá trình phân li CO2.

Câu 22

Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể:

A.

đơn bào.

B.

đa bào.

C.

lưỡng bội.

D.

lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính.

Câu 23

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng là:

A.

CO2, ánh sáng.

B.

chất hữu cơ, ánh sáng.

C.

CO2, hoá học.

D.

chất hữu cơ, hoá học.

Câu 24

Vi khuẩn gây bệnh bằng:

A.

tiết ngoại độc tố thường là các prôtêin gây độc cho tế bào và cơ thể.

B.

tiết nội độc tố do các tế bào vi khuẩn (gram âm) khi mất thành tế bào, gây độc cho tế bào và cơ thể.

C.

cách làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể nên gây ra các bệnh cơ hội.

D.

cả A, B và C.

Câu 25

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

A.

Cây ngô

B.

Nhái

C.

Diều hâu

D.

Sâu ăn lá ngô

Câu 26

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

A.

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

B.

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

C.

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.

D.

Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.

Câu 27

Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại guanin là

A.

432

B.

342

C.

608

D.

806

Câu 28

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm

A.

ARN và pôlipeptit.

B.

ARN và prôtêin loại histon

C.

ADN và prôtêin loại histon.

D.

lipit và pôlisaccarit

Câu 29

Cho các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?

(1) Chọn lọc tự nhiên.                    (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.    (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến                                     (6) Di – nhập gen.

A.

5

B.

3

C.

4

D.

2

Câu 30

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau.

II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người.

III. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là 2/25.

IV. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 1/2.

A.

3

B.

2

C.

1

D.

4

Câu 31

Về các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật, trong số các phát biểu sau:
(1). Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của chúng.
(2). Kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo thực vật từ một cá thể ban đầu tạo ra hàng loạt cây con có độ đa dạng di truyền cao và có hiệu suất nhân giống cao.
(3). Giâm cành, chiết cành, ghép cành ở thực vật là các ứng dụng của sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
(4). Trong kỹ thuật giâm cành, người ta bóc một phần vỏ ở thân rồi bó lại bằng đất ẩm, chờ khi
phần thân đó hình thành rễ thì cắt cành có rễ đem trồng ở một nơi khác.
Có bao nhiêu phát biểu chính xác?

A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 32

Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể người với quy mô 1 triệu dân vào năm 2016. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hàng năm là 3%, tỷ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và tốc độ nhập cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của thành phố sẽ đạt gia trị bao nhiêu vào năm 2026?

A.

1104622 người

B.

1218994 người

C.

1104952 người

D.

1203889 người

Câu 33

Kích thước quần thể có thể được xác định bằng phương pháp bắt thả của Seber 1982, theo đó trong lần bắt thứ nhất, các cá thể bị bắt được đánh dấu lại rồi thả về với môi trường của chúng. Sau 1 khoảng thời gian ngắn, người ta quay lại và tiến hành bắt lần 2. Dựa trên số lượng cá thể bị bắt ở lần 1 (và bị đánh dấu), số lượng cá thể bị bắt ở lần 2 (gồm các cá thể đã bị đánh dấu - bắt ở lần 1 và các cá thể chưa bị đánh dấu) người ta có thể tìm ra kích thước quần thể. Một nhà sinh thái học nghiên cứu số lượng của một loài động vật tại một khu vực bằng phương pháp này. Trong lần bắt đầu tiên ông thu được 8 cá thể, sau vài ngày ông quay lại và bắt lần thứ 2 và thu được 11 cá thể. Sau khi tính toán, ông cho rằng quần thể này có khoảng 35 cá thể. Khoảng cách giữa 2 lần bắt là ngắn, không đủ cho số lượng cá thể thay đổi. Số lượng cá thể bị bắt xuất hiện ở cả hai lần bắt là:

A.

2

B.

3

C.

4

D.

5

Câu 34

Một học sinh đưa ra các phát biểu sau đây về phytohormone (hormone thực vật):
(1). Phytohormone được tổng hợp ở vị trí nào thì chỉ tác động lên các tế bào ở chính vị trí đó mà thôi.
(2). Ở nồng độ thấp, phytohormone không có tác dụng rõ rệt lên hoạt động sinh lí của cây, tác động này chỉ có ý nghĩa ở nồng độ cao.
(3). Phytohormone có tính chuyên biệt cao hơn nhiều so với hormone ở động vật.
(4). Trong cơ thể thực vật, các hormone là sinh chất chỉ được vận chuyển trong các tế bào sống của mạch rây, không được vận chuyển trong mạch gỗ.
Số phát biểu không chính xác là:

A.

1

B.

4

C.

3

D.

2

Câu 35

Một người đàn ông - làm việc trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử nơi thường xuyên sử dụng chất Ethidium bromide (chất có khả năng gây đột biến gen) trong các thí nghiệm - lấy một người vợ giáo viên. Họ sinh ra một người con trai vừa bị mù màu, vừa bị máu khó đông trong khi cả hai vợ chồng đều không mắc 2 căn bệnh này. Cặp vợ chồng quyết định đâm đơn kiện Ban quản lý phòng thí nghiệm ra tòa án dân sự thành phố, đòi bồi thường trợ cấp. Trong số các phán quyết sau đây của tòa, phán quyết nào là chính xác, biết rằng trong quá trình làm thí nghiệm, có vài lần người đàn ông này không tuân thủ quy trình thí nghiệm.

A.

Phòng thí nghiệm phải bồi thường trợ cấp cho con của cặp vợ chồng này vì người đàn ông làm việc trong môi trường độc hại.

B.

Cả phòng thí nghiệm lẫn người đàn ông này đều có lỗi nên mỗi bên phải chịu trách nhiệm một phần về tình trạng của những đứa con.

C.

Phòng thí nghiệm không phải bồi thường vì không phải lỗi từ việc thí nghiệm trong phòng thí nghiệm gây ra.

D.

Cần có các nghiên cứu thêm để xác định lỗi từ phía nào, từ đó tòa mới đưa ra phán quyết cuối cùng.

Câu 36

Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?

A.

đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.

B.

áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của alen.

C.

phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật.

D.

chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Câu 37

Gen A có 3000 nuclêotít và A : G = 4.0. Gen A bị đột biến điểm tạo ra alen a có tỷ lệ : A : G ≈ 4,0167. Dạng đột biến gen là

A.

Thêm một cặp A-T

B.

Mất một cặp G-X

C.

Thay thế G-X bằng A-T

D.

Thay thế A-T bằng G-X

Câu 38

Mặc dù không tiếp xúc với các tác nhân đột biến nhưng đột biến gen vẫn có thể xảy ra là vì

A.

một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến mất cặp nucleotit.

B.

một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit.

C.

một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thêm cặp nucleotit.

D.

một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến đảo cặp nucleotit.

Câu 39

Trong những thành tự sau đây, thành tựu naò là của công nghệ tế bào?

A.

Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp caroten trong hạt.

B.

Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.

C.

Tạo ra vi khuẩn Ecoli có khả năng sản xuất insulin của người.

D.

Tạo ra cừu Đô - ly.

Câu 40

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau  được gọi là

A.

sự thích nghi kiểu gen.

B.

sự mềm dẻo kiểu hình.

C.

sự thích nghi của sinh vật.

D.

mức phản ứng.

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán