Đề thi thử trường THPT Nguyễn Viết Xuân lần 1 Năm học 2019 - 2020 Môn: Hóa học

In đề thi  
; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 50 phút; cập nhật 07/05/2020
Thời gian làm bài thi 50 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Bắt đầu làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 07/05/2020
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 1,048 lượt xem Lượt thi 199 lượt thi

Câu 1

Oxit nào sau đây là oxit axit?

A.

CrO3

B.

FeO

C.

Cr2O3

D.

Fe2O3

Câu 2

Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

A.

HCOOC2H5

B.

C2H5COOC2H5

C.

C2H5COOCH3

D.

CH3COOCH3

Câu 3

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

A.

glucozơ, sobitol

B.

fructozơ, sobitol

C.

saccarozơ, glucozơ

D.

glucozơ, axit gluconic

Câu 4

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

A.

Zn.

B.

Ag.

C.

Cr.

D.

Cu.

Câu 5

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?

A.

Na.

B.

Ca.

C.

Al.

D.

Fe.

Câu 6

Khí X là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon.Khí X có độc tính cao, có khả năng liên kết với hemoglobin trong máu làm đông máu. Khí X là

A.

CO.

B.

CO2.

C.

CH4.

D.

C2H2..

Câu 7

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất Y có màu đỏ nâu. Chất X là

A.

FeCl3.

B.

MgCl2.

C.

CuCl2.

D.

FeCl2.

Câu 8

Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các

A.

alpha-aminoaxit.

B.

glucozo.

C.

peptit.

D.

glixerol.

Câu 9

Kim loại Al2O3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?

A.

NaOH.

B.

BaCl2.

C.

HCl.

D.

Ba(OH)2.

Câu 10

Poli (vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

A.

CH2=CH2.

B.

CH2=CH-CH3.

C.

CH2=CHCl.

D.

CH3-CH3.

Câu 11

Kim loại nào sau đây có từ tính ?

A.

Na.

B.

Al.

C.

Ca.

D.

Fe.

Câu 12

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A.

Saccarozơ.

B.

Xenlulozơ.

C.

Tinh bột.

D.

Glucozơ.

Câu 13

Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công thức hóa học của thạch cao nung là

A.

CaSO4.H2O

B.

CaSO4.

C.

.CaSO4.2H2O

D.

CaCO3.H2O

Câu 14

Cho thanh Fe nặng 100gam vào 100 ml dung dịch CuSO4 a M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh sắt ra sấy nhẹ làm khô thì thấy khối lượng thanh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giá trị của a là

A.

2.

B.

1.

C.

4.

D.

0,2.

Câu 15

ho V ml dung dịch NaOH 2M vào 300 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

A.

0,6.

B.

150.

C.

375.

D.

550.

Câu 16

Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

A.

3.

B.

4.

C.

2.

D.

1.

Câu 17

Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 80%, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là

A.

21,60.

B.

27,00.

C.

33,75.

D.

67,50.

Câu 18

Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,4 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là

A.

C2H7N.

B.

C4H11N.

C.

C2H5N.

D.

C4H9N.

Câu 19

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3

Khí Y là

A.

C2H4.

B.

C2H6.

C.

C2H2.

D.

CH4

Câu 20

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42- → BaSO4?

A.

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4+ CO2 +H2O

B.

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 +2NaCl.

C.

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4+2H2O.

D.

BaCl2+ Ag2SO4 → BaSO4 +2AgCl

Câu 21

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịchCuSO4.

(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.

(e) Đốt dây Fe trong khí clo

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

A.

2.

B.

3.

C.

4.

D.

1.

Câu 22

Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A.

5.

B.

3.

C.

4.

D.

1.

Câu 23

Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr, Al(OH)3, Fe2O3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

A.

1.

B.

2.

C.

3.

D.

4.

Câu 24

Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, tơ tằm, cao su buna, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6, tơ nitron. Số polime tổng hợp là

A.

5.

B.

2.

C.

3.

D.

4.

Câu 25

Dẫn 6,72 lít khí CO (đktc) qua m gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với He bằng 10,2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A.

12,0.

B.

10,0.

C.

16,0.

D.

12,8.

Câu 26

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

A.

60,36.

B.

57,12.

C.

53,15.

D.

54,84.

Câu 27

Chất X có công thức phân tử C9H16O4. Khi cho X tác dụng với NaOH dư thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng để sản xuất tơ nilon-6,6. Số công thức cấu tạo thoả mãn X là?

A.

3.

B.

4.

C.

1.

D.

2.

Câu 28

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO3 và HCl.

(b) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng(dư).

(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)dư.

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịchNaHCO3.

(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.

(h) Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

A.

4.

B.

5.

C.

6.

D.

3.

Câu 29

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.

(2) Cho CrO3 vào nước dư.

(3) Vôi sống (CaO) và sođa (Na2CO3) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

(4) Cho a mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.

(5) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.

(6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là

A.

4.

B.

6.

C.

3.

D.

5.

Câu 30

Cho 112,5 ml ancol etylic 92° tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là (biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml):

A.

22,4 lít.

B.

20,16 lít.

C.

30,80 lít.

D.

25,76 lít.

Câu 31

Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào 100 ml dung dịch FeCl3 aM và AlCl3 bM, thấy xuất hiện kết tủa, khi kết tủa cực đại thì sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa và số mol NaOH cho vào như hình vẽ:

Giá trị của a và b lần lượt là

A.

0,10 và 0,30.

B.

0,10 và 0,05.

C.

0,20 và 0,02.

D.

0,30 và 0,10.

Câu 32

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu.

(b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính).

(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.

(d) Thủy phân vinyl fomat thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(e) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện.

(g) Thành phần chính của khi biogas là metan.

Số phát biểu đúng là

A.

5.

B.

6.

C.

4.

D.

3.

Câu 33

Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,68 gam Al2O3. Giá trị m là

A.

5,97 hoặc 4,473.

B.

11,94 hoặc 4,473.

C.

5,97 hoặc 8,946.

D.

11,94 hoặc 8,946.

Câu 34

Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với Y tạo kết tủa;       - Y tác dụng với Z tạo kết tủa;

- X tác dụng với Z có khí thoát ra.

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

A.

AlCl3, AgNO3, KHSO4

B.

NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4

C.

KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4

D.

NaHCO3, Ca(OH)2, HCl

Câu 35

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

A.

27,3.

B.

54,6.

C.

23,7.

D.

10,4.

Câu 36

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các anool và 18, 78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

A.

120.

B.

240.

C.

100.

D.

190.

Câu 37

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

A.

Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.

B.

Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

C.

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

D.

Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

Câu 38

X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY< MT). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc). Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

A.

0,06.

B.

0,05.

C.

0,04.

D.

0,03.

Câu 39

Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào nhất?

A.

20,1%.

B.

19,1%.

C.

18,5%.

D.

18,1%.

Câu 40

Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối glyxin và b mol muối alanin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol X bằng O2 dư thu được m gam CO2. Giá trị của m là

A.

76,56.

B.

16,72.

C.

19,14.

D.

38,28.

 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.edu.vn
Copyright © 2014-2021. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Email: info@vinagon.com
Hotline: 086.924.3838
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Phương thức thanh toán