quang cao sach

Đề thử THPT quốc gia năm 2016 lần 5 Môn Sinh Học

In đề thi
; Môn học: ; Lớp: ; 50 câu hỏi; Làm trong 90 phút; cập nhật 08/06/2016
Thời gian làm bài thi 90 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 08/06/2016
Lớp, cấp Số câu hỏi 50 câu
Lượt xem 1421 lượt xem Lượt thi 4 lượt thi

Câu 1

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

A.

6,25%

B.

31,25%

C.

75%

D.

18,75%

Câu 2

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A.

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

B.

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C.

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li

D.

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Câu 3

Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với đực mắt trắng được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng:

A.

Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn.        P: ♀XAXx  ♂ XaY.

B.

Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P:  ♂AAXBXB  x   ♀ aaXbY.

C.

Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♀  AAXBXB  x  ♂ aaXbY.

D.

Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn.       P: ♂ XAXx  ♀ XaY.

Câu 4

Cho phép lai P : AaBbDdFf     ×   aaBbDdff. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây dị hợp ở F1

A.

9/16

B.

15/16

C.

7/9

D.

8/9

Câu 5

Theo ĐacUyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là

A.

những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.

B.

biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ, theo những hướng không xác định và được di truyền.

C.

biến dị không di truyền

D.

biến dị đột biến

Câu 6

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd, sẽ có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

A.

18 và 36

B.

12 và 24

C.

27 và 36

D.

18 và 24

Câu 7

Một quần thể có cấu trúc di truyền dạng: 0,4 BB+ 0,2Bb+ 0,4bb=1. Cho rằng B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Xác suất đem cây hoa đỏ lai với nhau thế hệ lai chi CÓ 5 cây trong đó có 2 cây hoa trắng và 3 cây hoa đỏ là:

A.

0,0097

B.

0,087

C.

0,0105     

D.

0,01

Câu 8

Ở cừu, gen qui định  màu lông  nằm trên NST thường. Gen A qui định màu lông trắng là trội hoàn toàn so với alen a qui định lông đen. Một cừu đực được lai với một cừu cái, cả hai đều dị hợp tử. Cừu non sinh ra là một cừu đực trắng. Nếu tiến hành lai trở lại với mẹ thì xác suất để có một con cừu cái lông đen là bao nhiêu ?

A.

1/4

B.

1/6

C.

1/8

D.

1/12

Câu 9

Theo số liệu thống kê về tổng nhiệt hữu hiệu (độ-ngày) cho các giai đoạn sống của sâu Sòi hại thực vật: Trứng: 117,7; Sâu: 512,7; Nhộng: 262,5; Bướm:27. Biết rằng ngưỡng nhiệt phát triển của sâu Sòi là 80C, nhiệt độ trung bình ngày  23,60C sâu Sòi hoá nhộng ngủ đông từ 1/11 đến 1/3 dương lịch. Số thế hệ của sâu sòi sau 1 năm là

A.

8 thế hệ.                        

B.

2 thế hệ.                         

C.

4 thế hệ.                     

D.

6 thế hệ.      

Câu 10

Một tế bào sinh dục cái của lúa (2n=24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh trưởng, chuyển qua vùng chín rồi tạo ra trứng. Số lượng NST  đơn cần cung cấp bằng

A.

4200 NST

B.

744 NST

C.

768 NST

D.

1512 NST

Câu 11

Cấu trúc di truyền của QT ban đầu:  0.3AA + 0.4Aa + 0.3aa = 1. Quá trình đột biến làm alen A thành a với tỷ lệ là 0,02. Nếu đây là quần thể ngẫu phối thì qua 4 thế hệ ngẫu phối tỷ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?

A.

0,5

B.

0,42

C.

0.46

D.

0,48

Câu 12

Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp NST kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li, giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là:

A.

4

B.

6

C.

2

D.

8

Câu 13

Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 48 nhiễm sắc thể. Người ta lại thấy tại một mô, các tế bào có 72 NST. Khả năng lớn nhất là

A.

Mô đó là một lá non.

B.

Đó là những tế bào phôi nhũ.

C.

Đó là một cây thuộc bộ dương xỉ.

D.

Đó là mô bị đột biến đa bội

Câu 14

Ở vi khuẩn gen cấu trúc mã hóa loại protein A bị đột biến, gen đột biến điều khiển tổng hợp protein B. Cho biết phân tử protein B ít hơn A 1 axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã di truyền và đột biến không làm xuất hiện mã kết thúc, loại đột biến đã xảy ra trong gen mã hóa protein A là:

A.

mất 3 cặp nu thuộc 4 codon liên tiếp

B.

thay thế 15 nu liên tiếp.

C.

mất 3 cặp nu liên tiếp.

D.

mất 3 cặp nu thuộc 3 codon liên tiếp.

Câu 15

Xét một loài có 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 2 cặp gen đồng hợp 3 cặp gen dị hợp, còn con cái thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thế xảy ra giữa con đực và con cái là:

A.

160.

B.

320.

C.

80

D.

3200.

Câu 16

Trên gen có 1 baz nitơ dạng hiếm A*, sau 5 lần nhân đôi tối đa sẽ xuất hiện bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế cặp AT→GX ?

A.

15.

B.

5.

C.

31.

D.

7

Câu 17

Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm 2n = 8. Nếu không có hiện tượng hoán vị gen thì số lượng nhóm gen liên kết của ruồi giấm đực là:

A.

5

B.

4

C.

8

D.

16

Câu 18

Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai giữa ♂ AaBbCcDd x ♀ AaBbccDd cho tỷ lệ tổ hợp con lai có số alen trội trong kiểu gen giống số lượng alen trội trong kiểu gen của mẹ ở đời con là:

A.

35/128.

B.

27/128.

C.

8/128.

D.

16/128

Câu 19

Ở hoa anh thảo màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa màu trắng. Khi đem cây hoa màu đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng được F1 sau đó cho F1 tự thụ phấn được F2; đem các cây F2 trồng ở 350C thì tỷ lệ phân li kiểu hình là

A.

100% đỏ.

B.

3 đỏ: 1 trắng

C.

100% tr¾ng.

D.

100% hồng.

Câu 20

Gen M quy định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, alen lặn m quy định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 60 trứng/lần. Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 9360 trứng trong đó có 8400 trứng vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gen Mm trong quần thể là:

A.

84 con.

B.

64 con.

C.

48 con.

D.

36 con.

Câu 21

Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ : 3 hồng : 4 trắng. Nếu cho các cây hoa trắng ở F2 tạp giao tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn được dự đoán ở đời con là:

A.

18.75%.

B.

25%.

C.

6.25%.

D.

50%.

Câu 22

Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen nằm trên 1 cặp NST thường qui định, di truyền theo qui luật trội hoàn toàn. Xét một cặp vợ chồng: Người vợ lông mi cong có anh trai lông mi thẳng, bố và mẹ đều lông mi cong. Người chồng lông mi cong có em gái lông mi thẳng. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng lông mi cong là bao nhiêu?

A.

5/9.

B.

3/4.

C.

8/9.

D.

1/9.

Câu 23

Mẹ bị đột biến thể một cặp nhiễm sắc thể số 4, bố bị đột biến thể ba cặp nhiễm sắc thể số 2. Cho rằng trong giảm phân của bố và mẹ, nhiễm sắc thể vẫn phân ly bình thường, không phát sinh đột biến mới. Người con đầu của họ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng bằng số lượng nhiễm sắc thể của người bình thường. Khả năng người con đó của họ bị đột biến nhiễm sắc thể là:

A.

25%.

B.

37,5%.

C.

75%.

D.

50%.

Câu 24

Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:

A.

3 : 3 : 1 :1 : 3 : 3: 1: 1 : 1.

B.

1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 :1 :2 :1

C.

1: 2 :1 :2 :4 :2 :1 :1 :1.

D.

4 :2 : 2: 2: 2 :1 :1 : 1 :1.

Câu 25

Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

 
 

 

 

 

 

Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu:

A.

0,5.

B.

0,33.

C.

0,25.

D.

0,75.

Câu 26

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,3; tần số của alen B là 0,5 thì tỉ lệ kiểu gen AaBB là:

A.

10,5%.

B.

15%.

C.

25%.

D.

30%.

Câu 27

Phân tử ADN ở vùng nhân của E.Coli có tổng số là 3450 liên kết hidro. Trên mạch 1 có số lượng nu loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nu loại A trên mạch đó. Số lượng nu loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1. Xác định phương án trả lời sai:

A.

khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nu loại A và 2070 nu loại X.

B.

phân tử ADN có A = T = G = X = 690.

C.

số lượng liên kết hóa trị giữa các nu trong phân tử ADN trên là 2758. ( Sai)

D.

mạch 2 có số lượng các loại nu A= 575; T=115; G= 345; X= 345.

Câu 28

Khi cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông màu được F1: 100% lông màu. Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 3 gà lông có màu: 1 gà lông trắng (toàn gà mái). Sự di truyền màu lông của gà bị chi phối bởi:

A.

ảnh hưởng của giới tính.        

B.

gen trên vùng tương đồng của NST giới tính XY.

C.

gen trên vùng không tương đồng của NST X.

D.

gen trên vùng không tương đồng của NST Y.

Câu 29

Phenylketo niệu và bạch tạng là 2 bệnh ở người đều do đột biến gen lặn trên các NST thường khác nhau gây ra. Một cặp vợ chồng đều dị hợp về cả 2 cặp gen quy định các tính trạng trên sẽ có nguy cơ sinh đứa con đầu lòng mắc một trong 2 bệnh trên là:

A.

1/4.

B.

1/2.

C.

3/8.

D.

1/8.

Câu 30

Khi quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa 2 cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỷ lệ:

A.

4/9.

B.

17/18.

C.

1/2.

D.

2/9.

Câu 31

Cho một cây tự thụ phấn, đời F1 thu được 56,25% cây cao: 43,75% cây thấp. Trong số những cây thân thấp ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là

A.

1/7.

B.

3/7.

C.

1/9.

D.

3/16.

Câu 32

Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P :   thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1 %. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

A.

17 %

B.

2 %.

C.

8,5 %.

D.

10 %.

Câu 33

Gen không phân mảnh là:

A.

Có vùng mã hóa liên tục.

B.

Có vùng mã hóa không liên tục.

C.

Có các đoạn mã hóa xen kẻ.

D.

Tùy thuộc vào tác nhân MT tại thời điểm mã hóa.

Câu 34

Cho F1 tự thụ phấn ở đời con F2 thu được 4 loại kiểu hình khác nhau với tổng số 5600 cá thể trong đó số cá thể mang hai tính trạng lặn là 56. Nếu một gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra thì tính theo lý thuyết tỷ lệ những cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp ở F2 chiếm tỷ lệ là

A.

34 %

B.

4 %

C.

16 %

D.

64 %

Câu 35

Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể tam nhiễm kép ( 2n + 1 + 1 ) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài. Bộ NST lưỡng bội của loài đó là

A.

16.

B.

32

C.

120

D.

240

Câu 36

Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị, alen a quy định không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?

A.

1,97 %.

B.

0,57 %.

C.

1,72 %.

D.

3,01 %.

Câu 37

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.                                                                

  

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là

A.

1/18.

B.

1/9.

C.

1/4. 

D.

1/32.

Câu 38

Một trong những đặc điểm của thường biến là

A.

xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định

B.

phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

C.

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

D.

di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá

Câu 39

Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

A.

37,5%

B.

12,5%

C.

50%

D.

87,5%

Câu 40

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

A.

Cỏ dại và lúa.

B.

Tầm gửi và cây thân gỗ.

C.

Giun đũa và lợn.

D.

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

Câu 41

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

B.

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá

C.

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit

D.

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

Câu 42

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A.

Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

B.

Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

C.

Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

D.

Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

Câu 43

Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E,e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai : . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ

A.

7,2%.

B.

0,8%.

C.

2%

D.

8%

Câu 44

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì

A.

Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ.

B.

Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

C.

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

D.

Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi

Câu 45

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?

A.

Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

B.

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá

C.

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

D.

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá

Câu 46

Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

A.

Tần số phát sinh đột biến

B.

Số lượng cá thể trong quần thể

C.

Tỉ lệ đực, cái trong quần thể

D.

Môi trường sống và tổ hợp gen

Câu 47

Cho các bước sau: (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen. (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen. (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

A.

(1) → (2) → (3)

B.

(1) → (3) → (2)

C.

(3) → (1) → (2)

D.

(2) → (1) → (3)

Câu 48

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

A.

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

B.

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

C.

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

D.

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Câu 49

Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

A.

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng

B.

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng

C.

Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng

D.

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng

Câu 50

Ở một quần thể động vật có số lượng cá thể là 750 con. Dự đoán sau 1 năm quần thể này sẽ có bao nhiêu cá thể, nếu biết hàng năm quần thể này có mức sinh sản là 1,23; mức tử vong là 0,65; mức nhập cư là 0,3 và mức xuất cư là 0,5

A.

925

B.

1025

C.

1035

D.

1045

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40    Câu hỏi 41    Câu hỏi 42    Câu hỏi 43    Câu hỏi 44    Câu hỏi 45    Câu hỏi 46    Câu hỏi 47    Câu hỏi 48    Câu hỏi 49    Câu hỏi 50   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Đề thi trắc nghiệm mới

Tài liệu mới trên Matran.vn

Công cụ trực tuyến hỗ trợ giáo dục - MaTran.vn
Copyright © 2016-2017. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Văn phòng giao dịch: P628, Toà nhà HH1A, Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
Công ty TNHH Công nghệ số Rồng Việt
Người đại diện: Vũ Thị Hoa.
Số chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0105801190. Ngày đăng ký: 10/07/2012
Hỗ trợ sử dụng: 0125.99999.25
• Liên hệ hỗ trợ
• Quy định chung
• Chính sách bảo mật
• Chính sách vận chuyển – Giao nhận
• Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
• Phương thức thanh toán

matran.edu.vn      matran.edu.vn

matran.edu.vn